fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𒑌

Ký hiệu số hình nêm bốn ash tenû

Ký hiệu số hình nêm bốn ash tenû

𒑌 là ký hiệu hình nêm cho số bốn, nhưng giá trị phụ thuộc vào hệ đo lường được dùng. Nó thuộc một dãy số nghiêng xuất hiện trong các ghi chép cổ, chứ không phải số 4 hiện đại có giá trị phổ quát. Cách ghi học thuật đánh dấu độ nghiêng; phông chữ có thể vẽ khác đi hoặc không có ký tự này.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
4(AŠ@t) · 4(diš@t) · 4(iku@t)
Tìm với
tenû · tenu · aš · ash · ký hiệu ATF · số bốn hình nêm nghiêng · chữ số hình nêm bốn · 1244c
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

𒑌 có nghĩa là gì

Nó chỉ số bốn trong một dãy số nghiêng có giá trị tùy theo ngữ cảnh. Trong cách chuyển tự học thuật, ký hiệu được viết là 4(AŠ@t): AŠ là tên dãy ash, còn @t đánh dấu dạng tenû nghiêng. “Bốn” cho biết vị trí trong dãy; hệ đo lường xác định lượng mà ký hiệu biểu thị. Đây là ký hiệu đo lường lịch sử, không phải số 4 hiện đại đứng riêng.

Dãy số có hình dạng nhận biết được này xuất hiện trong ghi chép thời Sơ triều đại ở Lưỡng Hà, khoảng 2900–2335 TCN. Các hệ đo lường khác nhau giúp thư lại ghi hàng hóa, diện tích, thể tích và những lượng hành chính khác bằng dãy số phù hợp với từng đơn vị đo. Nhóm số nghiêng cũng xuất hiện trong niên đại Ur III (triều đại thứ ba của Ur) và trong lối ghi phép trừ, nơi giá trị viết ra biểu thị một phép trừ.

Vì sao nó không chỉ là số 4?

Giá trị của số hình nêm phụ thuộc vào hệ đo lường. Thư lại Lưỡng Hà dùng các dãy số khác nhau cho từng loại đại lượng, nên giá trị của một ký hiệu không phải lúc nào cũng tương ứng với một con số hiện đại duy nhất. Danh mục ký hiệu học thuật dùng những dạng như 4(aš@t), 4(diš@t) và 4(iku@t) cho ký hiệu này trong các dãy đo lường khác nhau.

Ký hiệu này có liên hệ nhưng không thể thay thế cho 𒐂, dạng đứng của bốn ash, hoặc 𒐉, ký hiệu bốn dish. Ký hiệu thứ nhất thuộc dãy ash; ký hiệu thứ hai thuộc dãy dish song song. 𒑌 là dạng ash tenû nghiêng; độ nghiêng nằm trong mã ký tự chứ không phải do phông chữ thêm vào.

Vì sao các phông chữ vẽ nó khác nhau?

Phông chữ có thể dùng kiểu chữ của những thời kỳ khác nhau hoặc không có ký tự này. Phông chữ hình nêm có thể được thiết kế cho các giai đoạn lịch sử khác nhau. Vì vậy, cùng một ký hiệu đã mã hóa có thể trông khác nhau giữa các phông chữ. Hình thức hiển thị thay đổi, còn danh tính ký tự thì không.

Nếu 𒑌 hiện thành một ô vuông rỗng, phông chữ đang chọn không có hình ký tự này. Đó là thiếu hỗ trợ phông chữ, không phải ký tự đã đổi hay bằng chứng rằng một ký hiệu bốn ở gần đó là cùng một ký tự.

Mang tính chuyên ngành và lưu trữ; giá trị chính xác thuộc về văn bản hình nêm hoặc danh mục ký hiệu, không phải văn xuôi hiện đại thông thường.

Đừng dùng nó như số 4 chung nếu bạn không chủ ý nói đến hệ số cổ.

Đừng nhầm với

4

Cách nhập 𒑌

Windows (Word)
Alt+XNhập 1244C, rồi nhấn Alt+X để được 𒑌.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cuneiform numeric sign four ash tenu”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 1244c, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𒑌
CSS
\1244C
Tham chiếu ký tự HTML
Trong tài liệu HTML, dùng tham chiếu ký tự số `𒑌`. Việc hiển thị vẫn phụ thuộc vào phông chữ được chọn.
Ký hiệu ATF
Định dạng Văn bản Assyria học (ATF), một quy ước chuyển tự học thuật, viết ký hiệu là `4(AŠ@t)`; `@t` đánh dấu dạng tenû nghiêng. Đây là cách định danh ký hiệu, không phải phím tắt.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𒑌
HTML thập lục phân
𒑌
Nội dung CSS
content: "\1244C";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%92%91%8C
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết cổ9.099 ký hiệu

Chữ hình nêm Sumero-Akkadian1.234 ký hiệu