fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
8

Chữ số tám dạng toàn chiều rộng

Chữ số tám dạng toàn chiều rộng

24/225

8 biểu thị cùng một số như 8 thông thường, nhưng ở dạng toàn chiều rộng dùng trong cách dàn chữ Đông Á. Dạng này được dùng khi hệ thống yêu cầu chữ số toàn chiều rộng. Chuẩn hóa NFKC cũng có thể đổi nó thành 8 và xóa khác biệt về chiều rộng.

Ký hiệu văn bản

8 có nghĩa là gì

Nó chiếm trọn một ô ký tự trong văn bản Đông Á.

Lịch sử tiêu chuẩn của dạng này gắn với văn bản máy tính: tiêu chuẩn mã hóa ký tự Nhật Bản JIS C 6226 có từ năm 1978 và sau đó được sửa đổi thành JIS X 0208. Một số hệ thống tiếng Nhật dành một ô cho ký tự ASCII cơ bản (chữ cái Latinh, chữ số và dấu câu) và hai ô cho ký tự tiếng Trung, Nhật và Hàn. Dạng toàn chiều rộng cho phép ký tự ASCII chiếm ô lớn hơn mà vẫn có thể chuyển đổi với các bảng mã cũ.

Ký tự ASCII tương ứng là 8: 8 có ánh xạ tương thích sang 8, còn NFKC, một dạng chuẩn hóa Unicode, chuyển nó thành 8. Giá trị số vẫn là tám, nhưng chiều rộng có thể ảnh hưởng đến căn chỉnh lưới hoặc quy tắc nhập của một trường. Cách bố trí pha trộn chiều rộng tương tự cũng được dùng trong văn bản tiếng Trung và tiếng Hàn.

Mang tính kỹ thuật và phụ thuộc định dạng: ký tự biểu thị cách dàn hoặc nhập toàn chiều rộng, không phải để nhấn mạnh hay chỉ một loại số tám đặc biệt.

Nếu trường yêu cầu chữ số nửa chiều rộng, 8 có thể bị từ chối; hãy nhập 8.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 8 biến thành 8?

Chuẩn hóa NFKC bỏ khác biệt về chiều rộng và đổi 8 thành 8. Cách này phù hợp khi định dạng không cần phân biệt chiều rộng.

Cách gõ hoặc tìm 8

Tìm với
8 · zenkaku 8 · hankaku 8 · chữ số toàn chiều rộng · 8 toàn chiều rộng · 8 nửa chiều rộng · 8 bản rộng · 8 ASCII
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập FF18, rồi nhấn AltX để được 8.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “fullwidth digit eight”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập ff18, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
8
CSS
\FF18
Phương thức nhập tiếng Nhật
Chọn chế độ chữ và số toàn chiều rộng (zenkaku), rồi nhập 8.
Chuẩn hóa
NFKC đổi 8 thành 8; dùng khi chiều rộng chỉ là định dạng và giữ 8 ở nơi bắt buộc dùng dạng toàn chiều rộng.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
8
HTML thập lục phân
8
Nội dung CSS
content: "\FF18";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BC%98
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu