ᵦ có nghĩa là gì
Đây là beta hạ thấp dùng trong phiên âm ngữ âm chuyên ngành.
Beta chỉ số dưới là một ký tự bổ nghĩa ngữ âm: vị trí thấp là một phần của chữ cái, không phải định dạng. Hệ thống phiên âm được chọn quyết định giá trị của nó; chỉ nhìn hình dạng thì không thể xác định một âm phổ quát.
Nhiều chữ trong khối Phonetic Extensions là dạng ngoài IPA, gắn với Bảng chữ cái ngữ âm Ural, còn gọi là Phiên âm Finno-Ugric (UPA/FUT). Eemil Nestor Setälä lần đầu đề xuất hệ ký hiệu này vào năm 1901; sau đó nó được chỉnh sửa. Mốc năm này nói về truyền thống ký hiệu, không phải năm mã hóa ký tự máy tính này.
Trong Julia, nhập \_beta rồi nhấn Tab; trong HTML, dùng tham chiếu ký tự số ᵦ.
Vì sao ᵦ khác β?
ᵦ và β là hai ký tự khác nhau, có vai trò ký hiệu khác nhau.
β là chữ beta thường viết thường trong tiếng Hy Lạp. Trong Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế (IPA), nó biểu thị một âm hữu thanh được tạo ra bằng cách khép hai môi lại gần để luồng hơi đi qua. ᵦ là ký tự bổ nghĩa hạ thấp thuộc một nhóm mở rộng ngoài IPA; giá trị âm của β trong IPA không tự động áp dụng cho ᵦ.
Hãy dùng dạng mà hệ phiên âm yêu cầu. Định dạng β thành chỉ số dưới chỉ đổi hình thức, không đổi ký tự.
Đừng nhầm với
2Câu hỏi thường gặp
1Vì sao ᵦ hiển thị không đúng trong phông chữ của tôi?
Tỷ lệ và vị trí dọc của hình chữ có thể khác nhau tùy phông chữ. Nếu phông không có ký tự này, hệ thống có thể dùng phông thay thế hoặc hiển thị ô báo thiếu ký tự; hãy chọn phông hỗ trợ Phonetic Extensions.
Cách nhập ᵦ
ᵦ\1D66Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
