fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
벇

Âm tiết Hangul beogs

Âm tiết Hangul beogs

4232/11172

벇 là một khối âm tiết Hangul ghép từ ba chữ cái của hệ chữ viết tiếng Hàn. Tính đến 2026-09-13, nó chưa có nghĩa độc lập được xác lập như một từ tiếng Hàn hay phản ứng trong trò chuyện; nếu đứng riêng, nên xem nó như mẫu ký tự hoặc phép thử nhập liệu.

Ký hiệu văn bản

벇 có nghĩa là gì

Đây là một khối âm tiết Hangul ghép từ các chữ cái tiếng Hàn. Các chữ cái Hangul được gọi là jamo, tức những chữ cái cơ bản dùng để tạo thành âm tiết. Ở đây, ᄇ là phụ âm đầu, ᅥ là nguyên âm, còn ᆪ là cụm phụ âm cuối gồm ㄱ và ㅅ. “Beogs” là nhãn viết bằng chữ cái Latinh cho chuỗi chữ này, không phải lời giải nghĩa bằng tiếng Anh.

Việc tạo ra Hangul được ghi lại vào năm 1443; cuốn sách 훈민정음 (Hunminjeongeum), giới thiệu hệ thống chữ viết này, được xuất bản năm 1446. Hangul được thiết kế để mọi người có thể viết tiếng Hàn bằng một hệ chữ cái dễ học.

Hangul lan rộng dần: quan lại và học giả vẫn tiếp tục dùng chữ Hán, trong khi phụ nữ trong cung đình và các cộng đồng Phật giáo góp phần phổ biến Hangul. Tiểu thuyết vào cuối thời Joseon giúp mở rộng độc giả. Hangul xếp các chữ cái thành những khối âm tiết vuông; cách trình bày này chịu ảnh hưởng một phần từ truyền thống chữ Hán.

Có người gửi 벇 cho tôi—nên hiểu thế nào?

Hãy xem đó là mẫu ký tự, trừ khi ngữ cảnh cho thấy nó có vai trò khác. Trong cuộc trò chuyện về việc học tiếng Hàn hoặc nhập văn bản, người gửi có thể đang giới thiệu một ký tự hoặc thử cách nhập. Một câu trả lời chỉ có một ký tự trông rất khác thường; nếu không có thêm ngữ cảnh, suy ra tình cảm, tiếng cười, lời xúc phạm hay sự đồng ý chỉ là phỏng đoán.

Gõ 벇 bằng cách nào?

Bố cục bàn phím tiếng Hàn 2-set có thể ghép khối này từ các thành phần. Tính đến 2026-09-13, trên bố cục 2-set tiêu chuẩn của tiếng Hàn, hãy nhấn ㅂ, ㅓ, ㄱ rồi đến ㅅ; trên bàn phím QWERTY, đó là các phím q, j, r và t. Bộ gõ ghép cụm phụ âm cuối ㄱㅅ thành ᆪ. Trường nhập giữ các jamo tách rời có thể hiển thị 벇 thay vì ghép thành 벇.

Trung tính khi dùng làm ký tự trong ngữ cảnh học tiếng Hàn hoặc xử lý văn bản; rất khác thường nếu đứng một mình trong câu trả lời.

Chỉ riêng 벇 không truyền tải rõ ràng một phản ứng.

Ai viết 벇

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao trình soạn thảo hiển thị 벇 thay vì 벇?

Vì nó giữ các chữ Hangul tách rời. Bộ gõ tiếng Hàn hoặc trình soạn thảo có thể ghép Hangul sẽ gộp 벇 thành một khối 벇; trường văn bản thông thường có thể để nguyên chuỗi ký tự tách rời.

Cách gõ hoặc tìm 벇

Tìm với
nghĩa của 벇 · beogs · khối âm tiết Hangul · chữ jamo tiếng Hàn · cách gõ Hangul · bàn phím tiếng Hàn 2-set
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập BC87, rồi nhấn AltX để được 벇.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable beogs”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập bc87, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
벇
CSS
\BC87
Bố cục tiếng Hàn 2-set tiêu chuẩn
Tính đến 2026-09-13, nhấn ㅂ, ㅓ, ㄱ, ㅅ theo thứ tự. Trên QWERTY, đó là q, j, r, t; bộ gõ ghép cụm phụ âm cuối ㄱㅅ.
Trình soạn thảo hỗ trợ jamo
Nhập 벇 vào trường hỗ trợ ghép Hangul; trường văn bản thông thường có thể giữ các jamo thành ký tự riêng.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
벇
HTML thập lục phân
벇
Nội dung CSS
content: "\BC87";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EB%B2%87
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu