fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
뷸

Hangul Syllable Byul

Hangul Syllable Byul

4601/11172

뷸 là khối âm tiết Hangul tiếng Hàn phát âm là “byul”, không phải emoji cũng không phải từ có nghĩa cố định khi đứng một mình. Trong văn bản Hàn, nghĩa đến từ từ xung quanh; để viết “ngôi sao”, hãy dùng 별 chứ không phải 뷸. IME Hàn dựng nó từ ㅂ ㅠ ㄹ, dù công cụ văn bản có thể hiện các phần rời nhau.

Ký hiệu văn bản

뷸 có nghĩa là gì

Đó là khối âm tiết Hàn, không phải tin nhắn độc lập. Hãy đọc là ㅂ ㅠ ㄹ, khoảng như “byul”. Khối chỉ cho một âm tiết; nghĩa tiếng Hàn đến từ từ mà nó tạo thành. Vì vậy 뷸 đứng một mình không phải lời chào, cảm xúc hay biểu tượng kiểu emoji. Nhầm lẫn thường gặp với “ngôi sao” được giải quyết ở hàng dễ nhầm.

뷸 không có nguồn gốc riêng được ghi lại như một dấu hiệu; lịch sử của nó là lịch sử các khối âm tiết Hangul. Tính đến 2026, không có bằng chứng lịch sử riêng cho 뷸 trong các nguồn đã kiểm tra. Ghi chép sớm nhất về Hunminjeongeum nằm trong Biên niên sử Sejong năm 1443, và sách Hunminjeongeum năm 1446 đã giải thích mục đích và cấu tạo của chữ viết. Hangul ra đời vì tiếng Hàn không hợp với chữ Hán, trong khi các cách thích ứng trước như Idu, Gugyeol và Hyangchal khó dùng rộng rãi.

Mục đích đó đã thay đổi vai trò công cộng của Hangul theo thời gian: lúc đầu dùng trong tác phẩm Phật giáo và Nho giáo, sau lan qua sách thực hành, luật pháp và thể chế nhờ in ấn. Nó trở thành hệ chữ viết quốc gia chính thức của Hàn Quốc năm 1894, nhưng ách cai trị của Nhật đã tước vị thế đó năm 1910. Các nhà nghiên cứu và giáo viên tiếp tục bảo tồn và giảng dạy chữ viết này.

Gõ 뷸 thế nào?

Dùng IME Hàn và gõ ㅂ, ㅠ, rồi ㄹ. Trên bàn phím Hàn chuẩn hai bộ, đó là Q, B, F. IME tự động gói phụ âm, nguyên âm và phụ âm cuối thành một khối âm tiết; nếu không dùng nhập liệu Hàn, hãy sao chép từ bảng màu phía trên.

Khối do phông chữ vẽ; không có hình emoji hay phiên bản emoji theo nền tảng để so sánh. Chuẩn hoá văn bản có thể tách nó thành các jamo thành phần, nên trình soạn thảo có thể hiện các mảnh thay vì khối gọn. Đó là thay đổi cách thể hiện, không phải nghĩa mới.

Trung tính như văn bản Hàn; với người không đọc được Hàn, 뷸 đứng một mình có thể trông dở dang hoặc nhầm lẫn.

Đừng dùng 뷸 khi bạn muốn nói “ngôi sao”; hãy viết 별.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 뷸

Đang tải…

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Sao đôi khi tôi thấy jamo rời thay vì 뷸?

Nó đã bị tách. Unicode cho phép khối dựng sẵn được thể hiện qua các jamo thành phần, và một số trình soạn thảo hiện các thành phần đó.

Cách gõ hoặc tìm 뷸

Tìm với
byul · 뷸 · hangul · jamo · tiếng hàn · ime · bàn phím · nhập liệu
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập BDF8, rồi nhấn AltX để được 뷸.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable byul”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập bdf8, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
뷸
CSS
\BDF8
IME Hàn
Chuyển sang nhập liệu Hangul Hàn, rồi nhập ㅂ, ㅠ, ㄹ theo thứ tự đó.
Phím Dubeolsik
Trên bố cục chuẩn hai bộ, nhấn Q, B, F.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
뷸
HTML thập lục phân
뷸
Nội dung CSS
content: "\BDF8";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EB%B7%B8
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu