fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
뷼

Âm tiết Hangul Byuls

Âm tiết Hangul Byuls

Đứng riêng, 뷼 không cho biết đáng tin cậy người gửi muốn nói gì. Trong chữ viết tiếng Hàn, đây là một âm tiết hoàn chỉnh gồm phụ âm đầu, nguyên âm và cụm phụ âm cuối; nghĩa của nó phụ thuộc vào từ xung quanh.

Ký hiệu văn bản
Tìm với
nghĩa của 뷼 · bàn phím 뷼 · jamo Hangul · khối âm tiết tiếng Hàn · phương thức nhập tiếng Hàn · phông chữ Hangul
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

뷼 có nghĩa là gì

뷼 là một âm tiết Hangul; nghĩa được xác định bởi từ chứa nó.

Một âm tiết riêng lẻ không tự cho biết sắc thái hội thoại hay câu trả lời. Trong một từ tiếng Hàn, nó chiếm một vị trí âm tiết; từ và câu mới truyền tải thông điệp. Nếu nhận được ký tự này đứng một mình, hãy hỏi nó thuộc đoạn tiếng Hàn nào thay vì đoán ý người gửi.

Hangul ghép các chữ cái, gọi là jamo, trong một khối âm tiết: phụ âm đầu, nguyên âm và, nếu có, phụ âm cuối. Ở đây, ㄽ là cụm phụ âm cuối.

vì sao Hangul được tạo ra?

Hangul được thiết kế để phù hợp với tiếng Hàn và dễ học hơn.

Ghi chép lịch sử cổ nhất còn lưu lại có từ năm 1443: Biên niên sử Sejong cho biết vua Sejong tạo ra 28 chữ cái. Bản thảo Hunminjeongeum xuất bản năm 1446 giải thích hệ thống này. Trước Hangul, người ta dùng chữ Hán trong các phương pháp như Idu, Hyangchal và Gugyeol để ghi tiếng Hàn; đó là những cách viết trước đây, không phải cách viết khác của 뷼.

Thiết kế dựa theo âm và cấu trúc từ tiếng Hàn, đồng thời giúp những người chưa học chữ Hán viết dễ dàng hơn. Tên gọi trước đây có jeongeum, eonmun và banjeol. Sau cuộc cải cách Gabo năm 1894, gukmun và gukseo là những tên gọi phổ biến. Tên Hangeul xuất hiện trong ghi chép từ đầu thập niên 1910 và trở nên phổ biến rộng rãi sau năm 1928.

nhập 뷼 bằng cách nào?

Nhập các jamo theo thứ tự bằng phương thức nhập tiếng Hàn.

Nhập ㅂ, rồi ㅠ, sau đó ㄹ và ㅅ. Phương thức nhập kết hợp hai ký tự cuối thành cụm cuối ㄽ để tạo thành 뷼.

Chuỗi jamo kết hợp là 뷼. Hệ thống văn bản có thể giữ chúng thành các ký tự riêng, dù phông chữ sắp xếp chúng trong cùng một ô âm tiết.

Trung tính trong văn bản tiếng Hàn; thông điệp phụ thuộc vào từ xung quanh.

Một âm tiết riêng lẻ không xác định tâm trạng hay câu trả lời.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2
Trong một từ tiếng Hàn
Một âm tiết trong từ; văn bản tiếng Hàn xung quanh cho biết nghĩa.
Được gửi riêng lẻ
Không thể hiện đáng tin cậy tâm trạng hay câu trả lời; hãy hỏi ngữ cảnh tiếng Hàn.

Đừng nhầm với

2
뷼
Chuỗi jamo Hangul tách rời của 뷼 gồm nhiều ký tự, dù phông chữ có thể sắp xếp chúng thành một âm tiết.
ㅂㅠㄽ
Đây là các jamo tương thích, dạng tách rời của các thành phần; chúng vẫn là ký tự riêng chứ không phải một khối âm tiết.

Câu hỏi thường gặp

1

vì sao 뷼 trông khác nhau ở một số phông chữ

Vì phông chữ có thể sắp xếp hình dạng phụ âm và nguyên âm khác nhau trong ô âm tiết vuông. Hình vẽ thay đổi, không phải âm tiết được mã hóa.

Cách nhập 뷼

Windows (Word)
Alt+XNhập BDFC, rồi nhấn Alt+X để được 뷼.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable byuls”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập bdfc, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
뷼
CSS
\BDFC
Phương thức nhập tiếng Hàn
Nhập ㅂ, rồi ㅠ, sau đó ㄹ và ㅅ; phương thức nhập kết hợp hai ký tự cuối thành ㄽ và tạo ra 뷼.
Jamo kết hợp
Chuỗi 뷼 biểu thị các jamo kết hợp riêng biệt; việc hiển thị thành một âm tiết tùy thuộc vào hệ thống văn bản.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
뷼
HTML thập lục phân
뷼
Nội dung CSS
content: "\BDFC";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EB%B7%BC
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu