fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
엍

Âm tiết Hangul eot

Âm tiết Hangul eot

6606/11172

Trên bàn phím tiếng Hàn 2-set, nhấn d, j, rồi x để tạo 엍. Khối Hangul này ghép phụ âm đầu ㅇ, nguyên âm ㅓ và phụ âm cuối ㅌ thành một âm tiết trong từ tiếng Hàn. Khi đứng riêng, ký tự này không có cách hiểu phổ biến trong tin nhắn.

Ký hiệu văn bản

엍 có nghĩa là gì

Trên bàn phím tiếng Hàn 2-set, nhấn d, j, rồi x.

Bộ gõ tiếng Hàn (IME) chuyển các phím đó thành ㅇ, ㅓ và ㅌ, rồi ghép chúng thành một khối. Nếu tiếp tục gõ và nhập nguyên âm sau ㅌ cuối, bộ gõ có thể chuyển ㅌ sang âm tiết kế tiếp.

Gõ cách viết bằng chữ Latin eot không tạo ra 엍: cách ghi bằng chữ Latin biểu thị một âm tiết tiếng Hàn, còn bộ gõ cần các phím tiếng Hàn.

엍 gồm những phần nào?

Đây là một khối Hangul có phụ âm đầu, nguyên âm và jamo cuối.

Chuỗi jamo Unicode của nó là ᄋ ᅥ ᇀ: phụ âm đầu, nguyên âm và phụ âm cuối. ᄋ ở đầu âm tiết tiếng Hàn không phát âm; ba jamo này là những phần cấu tạo nên 엍.

Hangul được thiết kế dưới thời vua Sejong để người Hàn viết tiếng Hàn dễ hơn so với dùng chữ Hán. Biên niên sử triều đình Sejong Sillok ghi lại hệ chữ viết này vào năm 1443; Hunminjeongeum, cuốn sách giải thích các chữ cái mới và cấu trúc âm tiết, được xuất bản năm 1446. Hệ chữ này còn có những tên gọi lịch sử như jeongeum, eonmun, banjeol, gukmun và gukseo; đến năm 1928, Hangeul đã trở thành tên gọi phổ biến.

엍 đứng riêng có nghĩa gì?

Ký tự này không có cách hiểu phổ biến trong tin nhắn khi đứng riêng.

Một khối Hangul thường tạo thành một âm tiết trong từ tiếng Hàn. Không có phần văn bản xung quanh, 엍 không tạo thành một từ và cũng không gợi cảm xúc rõ ràng; tính đến năm 2026, chưa có quy ước chat phổ biến nào gán cho khối này một nghĩa phản ứng riêng.

Là đơn vị chính tả trung tính trong từ tiếng Hàn; khi đứng riêng, 엍 trông như một mảnh rời không có nghĩa phản ứng thông thường.

Nếu ai đó chỉ gửi 엍, hãy hỏi thêm ngữ cảnh trước khi suy ra cảm xúc.

Ai viết 엍

Đang tải…

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 엍 trông khác khi dùng phông chữ khác?

Phông chữ Hangul vẽ các khối âm tiết với tỷ lệ khác nhau. Văn bản có thể mã hóa 엍 thành một ký tự ghép sẵn hoặc chuỗi jamo Unicode 엍; chuẩn hóa Unicode có thể xem chúng là văn bản tương đương, còn phông chữ ảnh hưởng đến cách hiển thị chuỗi.

Cách gõ hoặc tìm 엍

Tìm với
eot · Hangul eot · bàn phím tiếng Hàn 엍 · gõ 엍 · IME tiếng Hàn · jamo Hangul
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập C5CD, rồi nhấn AltX để được 엍.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable eot”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập c5cd, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
엍
CSS
\C5CD
Bàn phím tiếng Hàn 2-set
Chuyển sang bộ gõ tiếng Hàn rồi nhấn d, j, x: ㅇ ㅓ ㅌ ghép thành 엍.
Bàn phím tiếng Hàn trên điện thoại
Chọn tiếng Hàn, rồi lần lượt chạm vào ㅇ, ㅓ và ㅌ.
Chuỗi jamo Unicode
Một số ứng dụng ghép ᄋ ᅥ ᇀ thành âm tiết 엍 nếu hỗ trợ ghép Hangul.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
엍
HTML thập lục phân
엍
Nội dung CSS
content: "\C5CD";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EC%97%8D
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu