fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
힝

Hangul Syllable Hing

Hangul Syllable Hing

11166/11172

힝 là kiểu bĩu môi Hàn Quốc bằng chữ: tiếng nhõng nhẽo thất vọng nho nhỏ hay “aw, thôi nào” đầy đùa cợt. Trong chat, nó thường biến lời phàn nàn thành dễ thương và nhẹ nhàng, chứ không phải lời buộc tội thật. Bất ngờ là cùng cách viết đó còn xuất hiện trong cách dùng phương ngữ và từ điển cũ chẳng liên quan gì đến dỗi.

Ký hiệu văn bản

힝 có nghĩa là gì

Làm mềm lời phàn nàn thành kiểu dỗi ngắn, đùa cợt. Hãy nghĩ môi dưới trề ra, chứ không phải cửa đóng sầm. Người gửi đang thể hiện phản đối nhỏ, hụt hẫng hay nhõng nhẽo giả vờ, có thể từ “aw” đến “ugh, ừ” tùy vào trước đó. Bối cảnh quyết định tất cả, và dạng lặp 힝힝 kéo cái dỗi thành màn diễn dài hơn.

Cách viết này có hơn một đời. Dẫn chứng sớm nhất tôi tìm được từ 1984 trong bản ghi lời nói Gyeongsang, nơi 힝 là dạng phương ngữ của 형 (“anh trai”); từ đồng hình đó không phải tổ tiên của kiểu dỗi trên chat. As of 2026, không nguồn nào tôi tìm được nêu một nhà phát minh duy nhất hay sự kiện ra mắt của thán từ này. Việc của nó chỉ là đặt một giọng nhõng nhẽo nhỏ lên trang.

Khi ai đó gửi 힝 nghĩa là gì?

Thường chỉ hơi thất vọng, không phải gây gổ. Sau từ chối, chậm trễ hay kế hoạch bị hủy, hãy đọc là “hơi thất vọng” hay “ừ, nhưng đang dỗi”. As of 2026, truyện tranh nhân quyền Gyeonggi dùng “어쩔 수 없지 힝” sau bữa trưa bị hủy; nghe cam chịu và dễ thương, không thù địch. Giữa bạn thân, nó thường câu sự dỗ dành hay nhượng bộ đùa.

As of 2026, báo cáo về văn hóa KakaoTalk Hàn Quốc xếp 힝 vào nhóm biểu đạt dễ thương có thể xuất hiện trong chat công việc và nhóm, kể cả từ người lớn. Điều đó không làm nó thành trang trọng. Với sếp, khách hàng hay người lạ, 힝 trơ trọi có thể nghe trẻ con hay cạnh khóe, nên hãy viết nỗi thất vọng bằng câu rõ ràng.

Thân mật và hơi dễ thương; diễn cảm xúc thay vì nói thẳng.

Với sếp hay người lạ, 힝 trơ trọi có thể nghe trẻ con, dỗi hay mỉa mai.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 힝

Đang tải…

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4

Chấp nhận cam chịu hơi châm chích: “ừ thì thôi”.

Đừng nhầm với

2

ㅠㅠ Chữ tắt khóc bằng hình ảnh, không phải âm tiết hangul; chỉ nước mắt trực tiếp hơn 힝.

Ý tưởng kết hợp

2
Chấp nhận cam chịu sau kế hoạch lỡ, làm mềm thành bĩu môi.
Dạng lặp: tiếng nhõng nhẽo dài và diễn hơn.

Câu hỏi thường gặp

2

Sao 힝 hiện thành ô vuông?

Đó là lỗi hỗ trợ phông, không phải thiết kế emoji khác. 힝 là âm tiết hangul thường; phông thiếu nó có thể hiện ô trống hay hình dự phòng.

힝 có luôn là âm chat dễ thương?

Không. Cùng cách viết có cách dùng phương ngữ Gyeongsang được ghi cho 형 (“anh trai”), còn cách đọc trên chat là thán từ thân mật. Bối cảnh quyết định cách dùng nào đang hoạt động.

Cách gõ hoặc tìm 힝

Còn gọi là
hing
Tìm với
힝 · 힝힝 · aegyo · nhõng nhẽo · bĩu môi · dỗi · thất vọng
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập D79D, rồi nhấn AltX để được 힝.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable hing”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập d79d, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
힝
CSS
\D79D
IME Hàn
Nhập ㅎ, rồi ㅣ, rồi ㅇ; IME ghép thành 힝.
Không có nhập Hàn
Dùng bảng trên; gõ hing trên bàn phím Latin không ra âm tiết này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
힝
HTML thập lục phân
힝
Nội dung CSS
content: "\D79D";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%ED%9E%9D
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu