⾙ có nghĩa là gì
Nó đánh dấu thành phần vỏ sò khi tra chữ theo bộ thủ.
Từ điển xếp các chữ có thành phần này dưới mục vỏ sò. Dạng tổ tiên của nó là hình vẽ vỏ ốc tiền trong văn tự khắc trên xương thời Thương (dấu khắc trên xương để bói toán) và chữ viết trên đồ đồng thời kỳ đầu, khoảng 1250–1000 TCN. Ốc tiền từng được dùng làm đồ trang sức, vật thưởng và tiền; thành phần vỏ sò về sau gắn với sự giàu có, tài sản và thương mại.
⾙ có phải là chữ 貝 không?
Không; chúng có chức năng khác nhau.
貝 là chữ Hán tương ứng được viết trong từ; ⾙ là dấu chỉ mục.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
1Cách gõ hoặc tìm ⾙
- Tìm với
- bộ thủ vỏ sò · bộ thủ 154 · thành phần vỏ sò
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
Windows
HTML
⾙CSS
\2F99cách nhập ⾙
Tìm U2F99 trong bộ chọn ký tự hỗ trợ Unicode rồi chọn ⾙; khi nhập từ tiếng Trung, dùng chữ liên quan 貝.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
⾙
HTML thập lục phân
⾙
Nội dung CSS
content: "\2F99";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%BE%99
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



