㌊ có nghĩa là gì
Nó viết tên tiếng Nhật của ôm bằng một ký tự có độ rộng bằng ô vuông.
オーム là cách viết tiếng Nhật của ôm bằng katakana, một hệ chữ ghi âm tiết của tiếng Nhật; ㌊ nén ba ký tự katakana đó vào một ô để tên đơn vị thẳng hàng với chữ tượng hình. Các ký tự đơn vị tiếng Nhật gọn khác dùng cùng kiểu: chứa アンペア (ampe), còn chứa キロワット (kilowatt).
Unicode, tiêu chuẩn ký tự văn bản, đưa ㌊ vào danh sách ký tự phiên bản 1.1 năm 1993; đó là năm mã hóa ký tự, không phải nguồn gốc của đơn vị điện. Chuẩn hóa tương thích Unicode, vốn thống nhất các dạng ký tự tương thích, thay nó bằng オーム khi dùng NFKC hoặc NFKD. Trong cách viết dọc tiếng Nhật, từ được nén có thể được sắp xếp khác với văn bản ngang.
Câu hỏi thường gặp
1㌊ có giống Ω không?
Không. Cả hai đều biểu thị đơn vị ôm, nhưng ㌊ giữ cách viết tiếng Nhật trong một ô vuông; Ω là ký hiệu ôm thông dụng trong ký hiệu điện.
Cách gõ hoặc tìm ㌊
- Tìm với
- ôm · ký hiệu ôm · ôm vuông · ký hiệu đơn vị tiếng Nhật · ㌊ nghĩa là gì · chữ ôm
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
