fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘧀

Thành phần chữ Tangut 449

Thành phần chữ Tangut 449

449/768

Thành phần Tangut 449 là một phần tử tham chiếu dùng để phân loại và phân tích các chữ phức tạp hơn trong hệ chữ Tangut, còn gọi là Xixia. Bản thân nó không phải một từ để đọc riêng. Hệ chữ này được tạo ra cho nhà nước Tây Hạ, rồi được dùng trong kinh Phật và các văn bản khác. Nếu ký tự hiện thành ô vuông, phông chữ của bạn có thể không hỗ trợ Tangut.

Ký hiệu văn bản

𘧀 có nghĩa là gì

Đây là thành phần tham chiếu để phân tích các chữ Tangut lớn hơn. Hệ chữ Tangut, còn gọi là Xixia, có những chữ phức tạp được từ điển và giới nghiên cứu mô tả thông qua các thành phần. Thành phần 449 là nhãn trong những hệ thống tra cứu đó; bản thân nó không biểu thị một từ hay bản dịch để đọc riêng. Từ điển Tangut không dùng chung một danh sách thành phần, nên con số này thuộc về hệ thống phân loại học thuật chứ không phải vốn từ cổ.

Chữ Tangut phát triển như thế nào?

Chữ Tangut bắt đầu là hệ chữ viết của nhà nước vào năm 1036. Lý Nguyên Hạo lập ra hệ chữ này cho nhà nước Tây Hạ. Nó giúp phân biệt văn hóa Tangut với Trung Quốc thời Tống và được dùng để ghi chép bộ kinh Phật bằng tiếng Tangut.

Một bản viết tay còn lưu giữ ở Khara-Khoto, có lẽ thuộc thế kỷ 12 hoặc đầu thế kỷ 13, chứa bản dịch tiếng Tangut của một tác phẩm Trung Quốc. Văn bản Tangut còn gồm kinh Phật, tác phẩm kinh điển Trung Quốc, bách khoa toàn thư, sách quân sự và văn học. Chữ này tiếp tục được dùng dưới các triều Nguyên và Minh rồi dần mất đi. Chữ Tangut mượn hình thức và cách cấu tạo từ chữ Trung Quốc nhưng không trở thành một hệ chữ Trung Quốc; chữ Khitan là một ví dụ song song về hệ chữ được các nhà nước lân cận bảo trợ.

Dùng thành phần này như thế nào?

Dùng nó để mô tả chữ Tangut trong nghiên cứu hoặc tài liệu tra cứu. Nó có thể xuất hiện trong chuỗi mô tả chữ biểu ý, một ký hiệu cho biết chữ được cấu tạo ra sao, hoặc dùng để xác định thành phần trong cơ sở dữ liệu nghiên cứu.

Vào năm 2026, một số công cụ trên trình duyệt xử lý được văn bản Tangut, nhưng vài ứng dụng di động có thể không hiển thị nếu thiếu phông chữ Tangut. Vì vậy, ô vuông có thể do phông chữ dù văn bản được lưu vẫn hợp lệ.

Mang tính học thuật và kỹ thuật; gắn với nghiên cứu chữ Tangut, từ điển hoặc công việc về Unicode và phông chữ.

Hãy xem đây là thành phần tham chiếu, không phải một từ Tangut hoàn chỉnh.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘧀

Đang tải…

Cách gõ hoặc tìm 𘧀

Tìm với
chữ Xixia · thành phần chữ Tangut · chữ Tangut · IME Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 189C0, rồi nhấn AltX để được 𘧀.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-449”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 189c0, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘧀
CSS
\189C0
Bộ chọn Tangut hoặc IME
Để nhập văn bản Tangut, hãy chọn chữ trong bộ chọn chuyên dụng hoặc trình soạn phương thức nhập liệu (IME).
Trình soạn thảo hỗ trợ Unicode
Dùng bộ chọn ký tự Unicode của trình soạn thảo; nếu hiện ô vuông, hãy chuyển sang phông chữ hỗ trợ Tangut.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘧀
HTML thập lục phân
𘧀
Nội dung CSS
content: "\189C0";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A7%80
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu