𘫅 có nghĩa là gì
Không; đây là thành phần dùng để lập mục lục, không phải từ có nghĩa dịch riêng.
Chữ Tây Hạ, còn gọi là chữ Tangut, là hệ chữ lịch sử dùng để viết tiếng Tangut. Hệ chữ này được tạo ra dưới thời vị hoàng đế đầu tiên của Tây Hạ vào khoảng năm 1036. Văn bản Tangut gồm tài liệu chính thức, tư nhân và tôn giáo. Từ điển hiện đại lập chỉ mục ký tự theo thành phần hoặc bộ thủ (đề mục tra cứu) và số nét, nhưng các hệ thống khác nhau. Unicode hợp nhất danh sách thành phần từ nhiều từ điển. Ở đây, 710 là nhãn trong danh mục, không phải nghĩa.
Ký hiệu tham khảo chuyên môn để nghiên cứu chữ Tây Hạ hoặc thể hiện văn bản có cấu trúc, không dùng trong hội thoại thông thường.
Ký hiệu này chỉ một thành phần, không phải từ tiếng Tangut để dịch.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘫅
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘫅
- Tìm với
- thành phần chữ Tây Hạ · thành phần Tangut · bộ thủ chữ Tây Hạ · thành phần 710 · Tangut 18AC5
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘫅\18AC5Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


