⠸ có nghĩa là gì
Cách đọc phụ thuộc vào bộ mã Braille và các ô xung quanh.
Các chấm Braille 4-5-6 lấp đầy cột bên phải của ô sáu chấm. Ô Braille là một cụm chấm nhỏ được đọc bằng xúc giác. Tùy bộ mã, mẫu này có thể biểu thị một chữ cái, chữ viết tắt hoặc dấu chỉ dẫn.
Vì sao Braille được tạo bằng các chấm?
Braille ra đời để giúp người đọc bằng xúc giác.
Hệ thống Braille sáu chấm có chứa mẫu này phát triển từ lối viết chấm nổi do Charles Barbier tạo ra cho người đọc mù vào năm 1815.
Năm 1821, tại một trường dành cho trẻ em mù ở Paris, Louis Braille đã cải tiến phương pháp đó thành ô sáu chấm gọn để đầu ngón tay có thể cảm nhận như một đơn vị. Ông công bố bộ mã vào năm 1829, mở rộng sang từ ngữ, âm nhạc và các dạng ký hiệu khác.
Vì sao ⠸ có thể mang nhiều nghĩa?
Mỗi bộ mã Braille có thể giao cho cùng một ô những chức năng khác nhau.
Trong Braille tiếng Anh thống nhất (UEB), ⠸ mở dấu gạch chân; ô tiếp theo cho biết dấu đó áp dụng cho một ký hiệu, một từ hay một đoạn. Bộ mã Braille Pháp thống nhất năm 2008 (CBFU) dùng mẫu này làm dấu nhấn mạnh chung, chẳng hạn cho chữ nghiêng, chữ đậm hoặc gạch chân. Với đoạn nhấn mạnh từ bốn từ trở lên, ⠸ mở đầu đoạn và ⠸ xuất hiện lại trước từ cuối.
Trên màn hình, ⠸ là hình dạng do phông chữ vẽ để biểu thị mẫu chấm. Màn hình Braille điện tử nâng các chốt lên thành chấm có thể sờ thấy; máy in Braille dập nổi chúng lên giấy. Unicode xác định mẫu chấm, không xác định kích thước thiết bị.
Ký hiệu Braille có nghĩa tùy theo bộ mã; bản thân nó không phải một từ tự dịch được.
Một ô đơn lẻ không cho biết từ hay dấu chỉ dẫn nào được định dùng.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Mở dấu gạch chân; một ô khác cho biết phạm vi.
Bộ sưu tập có ⠸
3Cách gõ hoặc tìm ⠸
- Tìm với
- Braille · Braille chấm 4-5-6 · ý nghĩa Braille chấm 456 · gạch chân bằng Braille · dấu nhấn mạnh Braille · Braille tiếng Pháp 456 · Braille chấm 25 456
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
⠸\2838Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


