fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𒌫

Ký hiệu chữ hình nêm UR₂

Ký hiệu chữ hình nêm UR₂

𒌫 là ký hiệu chữ hình nêm UR₂, trong tiếng Sumer thường mang nghĩa “rễ” hoặc “nền”, nhưng cũng có thể chỉ bộ phận cơ thể. Không có một từ tiếng Việt tương đương duy nhất; ngôn ngữ và các ký hiệu bên cạnh quyết định nghĩa. Ký hiệu này đã xuất hiện trong văn bản hành chính thời kỳ đầu ở Uruk.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
ur2 · ur₂ · úr
Tìm với
ký hiệu ur · ur chữ hình nêm · ur tiếng Sumer · ký hiệu gốc · ký hiệu nền
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

𒌫 có nghĩa là gì

Trong tiếng Sumer, UR₂ thường có nghĩa là “rễ” hoặc “nền”.

Những nghĩa đó khiến nó có thể được gọi là ký hiệu rễ hoặc ký hiệu nền, nhưng trong tiếng Sumer UR₂ cũng có thể chỉ thân cây, chi, chân, thắt lưng hoặc lòng. Từ được ghi lại và các ký hiệu bên cạnh quyết định nghĩa nào phù hợp.

Chỉ số dưới ₂ là quy ước học thuật để phân biệt ký hiệu này với những ký hiệu khác được chuyển tự là ur hoặc uru; nó không có nghĩa là “hai”. Trong tiếng Akkad, một ngôn ngữ cổ khác ở Lưỡng Hà, UR₂ có thể thay cho išdum, nghĩa là “nền” hoặc “móng”. Cách dùng ký hiệu Sumer để viết từ Akkad được gọi là Sumerogram.

Ký hiệu chữ hình nêm ur2 ban đầu được dùng thế nào?

Ký hiệu xuất hiện trong văn bản hành chính thời kỳ đầu ở Uruk.

Chữ hình nêm hình thành vào cuối thiên niên kỷ thứ tư TCN, khi các đô thị dùng bảng đất sét để ghi hàng hóa và số lượng. UR₂ có trong danh mục ký hiệu tiền chữ hình nêm của Uruk IV và Uruk III; một bảng đất sét hành chính ở Uruk III được định niên đại khoảng 3200–3000 TCN.

UR (𒌨) và URU (𒌷) là những ký hiệu riêng biệt, nhưng một số cách đọc ur/uru có phần trùng nhau. Tổ hợp như UR₂×U₂ có cách đọc riêng, không phải phép cộng đơn giản các nghĩa của từng ký hiệu.

Làm thế nào để nhập ký hiệu chữ hình nêm ur2?

Trên Linux, dùng cách nhập Unicode hệ thập lục phân để nhập đúng ký hiệu này.

Nhấn Ctrl+Shift+U, nhập 1232B rồi nhấn Enter.

Nếu ký hiệu hiện thành ô vuông, phông chữ không hỗ trợ chữ hình nêm; hãy đổi phông chữ, không đổi ký tự.

Ký hiệu chuyên ngành của một hệ chữ cổ, hữu ích trong văn bản chữ hình nêm, chuyển tự học thuật và phông chữ.

Chỉ số dưới ₂ dùng để phân biệt ký hiệu, không biểu thị số lượng.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4
Ký hiệu đứng riêng trong mục tra cứu
Nó chỉ UR₂; tên ký hiệu không có một bản dịch tiếng Việt duy nhất.
Mục từ tiếng Sumer nêu một bộ phận cơ thể
Cách đọc có thể chỉ thân cây, chi, chân, thắt lưng hoặc lòng.
Đoạn tiếng Akkad dùng UR₂
Ký hiệu có thể thay cho išdum, nghĩa là “nền” hoặc “móng”.
Văn bản có tổ hợp như UR₂×U₂
Đọc tổ hợp như một chuỗi riêng, không cộng nghĩa của từng ký hiệu.

Đừng nhầm với

2

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao ký hiệu chữ hình nêm ur2 trông khác nhau?

Điều này có thể xảy ra: phông chữ hình nêm được thiết kế cho các thời kỳ lịch sử khác nhau, nên cùng một ký hiệu được mã hóa có thể có hình nêm khác nhau.

ur2 có phải là thành phố Ur không?

Không phải khi đứng riêng. UR₂ có nhiều cách đọc; các ký hiệu xung quanh và bản chuyển tự giúp xác định đó có phải tên địa danh hay không.

Cách nhập 𒌫

Windows (Word)
Alt+XNhập 1232B, rồi nhấn Alt+X để được 𒌫.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cuneiform sign ur2”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 1232b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𒌫
CSS
\1232B
Nhập Unicode trên Linux
Nhấn Ctrl+Shift+U, nhập 1232B rồi nhấn Enter.
Chuyển tự
ur2 và ur₂ là cách viết học thuật bằng chữ cái Latinh; cần công cụ chuyển đổi để đổi chúng sang chữ hình nêm.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𒌫
HTML thập lục phân
𒌫
Nội dung CSS
content: "\1232B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%92%8C%AB
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết cổ9.099 ký hiệu

Chữ hình nêm Sumero-Akkadian1.234 ký hiệu