ጩ có nghĩa là gì
Đây là dạng dùng nguyên âm u trong cùng một dãy phụ âm. Trong tiếng Amhara, phụ âm gần với âm “ch” đầu từ “cho”, nhưng được phát âm bằng cách khép cổ họng thoáng qua rồi bật âm ra với một lực ngắn. Nguyên âm nằm ngay trong cùng ký tự. Vì vậy, ጩ ghi một âm tiết chứ không tự nó gọi tên một vật hay ý tưởng.
Chữ viết Ethiopia phát triển như thế nào?
Chữ viết Ethiopia phát triển từ chữ Nam Ả Rập. Chữ Nam Ả Rập cổ được dùng từ thế kỷ thứ 8 trước Công nguyên đến thế kỷ thứ 6 sau Công nguyên, chủ yếu cho các dòng chữ khắc lớn trên đá, đồ gốm và kim loại. Trong truyền thống Qataban, chữ khắc còn phục vụ tang lễ, tôn giáo và hành chính. Gần cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên, chữ Nam Ả Rập được điều chỉnh ở vùng Sừng châu Phi để viết tiếng Ge'ez.
Đến thế kỷ thứ 4 sau Công nguyên, chữ Ge'ez đã trở thành hệ chữ âm tiết viết từ trái sang phải: mỗi ký tự kết hợp một phụ âm và một nguyên âm. Về sau, chữ này còn được dùng cho các ngôn ngữ như Amhara, Tigre và Oromo.
Làm thế nào để gõ ጩ?
Dùng bàn phím Ethiopia kiểu gõ theo âm. Trong bố cục Amhara GFF, phím C viết hoa chọn ጨ, còn phím u viết thường tạo ra ጩ.
Nếu bố cục đó không có ጩ, hãy chọn bố cục đầy đủ cho chữ Ethiopia hoặc Ge'ez. Bàn phím dành riêng cho một ngôn ngữ có thể bỏ qua những ký tự không dùng trong ngôn ngữ đó.
Câu hỏi thường gặp
1Vì sao ጩ trông khác khi dùng phông chữ khác?
Điều đó có thể xảy ra. Phông chữ Ethiopia vẽ đường nét của cùng một ký tự theo nhiều cách, nên hình dáng có thể đổi dù ký tự vẫn là ጩ.
Cách nhập ጩ
ጩ\1329Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
