fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
$

Dấu đô la toàn chiều rộng

Dấu đô la toàn chiều rộng

4/225

Dấu đô la rộng $ có nghĩa giống như : đây là dấu đô la trong một ô văn bản toàn chiều rộng của Đông Á. Dạng này phù hợp với văn bản có ký tự rộng hẹp lẫn nhau, chứ không chỉ một loại tiền tệ khác. Dùng $ khi cần giữ chính xác dạng rộng và dùng ASCII khi phần mềm yêu cầu.

Ký hiệu văn bản

$ có nghĩa là gì

$ là dạng toàn chiều rộng của cùng dấu đô la đó.

Dấu toàn chiều rộng thuộc về các hệ thống máy tính Đông Á có ký tự với nhiều độ rộng: ký tự tiếng Nhật, tiếng Trung và tiếng Hàn thường chiếm hai ô hiển thị, còn ký tự ASCII chiếm một ô. Việc khớp độ rộng giúp căn chỉnh và chuyển đổi hai loại văn bản mà không làm mất dạng ban đầu. Tiêu chuẩn ký tự máy tính Nhật Bản JIS C 6226, ban hành năm 1978 rồi đổi tên thành JIS X 0208, là một dấu mốc ban đầu của quá trình này. Unicode giữ $ bên cạnh để văn bản cũ có độ rộng hỗn hợp có thể chuyển đổi qua lại.

Nguyên tắc về độ rộng này cũng được dùng trong các hệ thống văn bản tiếng Nhật, tiếng Trung và tiếng Hàn. Hướng dẫn trình bày văn bản dọc của Nhật Bản cho phép ký tự phương Tây toàn chiều rộng được đặt giống cách đặt ký tự tiếng Nhật. Ký hiệu này vẫn có nghĩa là đô la; toàn chiều rộng mô tả vai trò trong bố cục văn bản, không phải một loại tiền tệ mới.

$ có nghĩa giống không?

Có; chỉ dạng độ rộng được mã hóa là khác.

Toàn chiều rộng là một lớp độ rộng ký tự ở Đông Á, không đảm bảo số điểm ảnh cụ thể. Phông chữ và bố cục quyết định khoảng cách hiển thị, vì vậy $ và có thể trông gần hoặc xa nhau hơn mà danh tính ký tự không thay đổi.

Chuẩn hóa NFKC đổi $ thành . NFKC là một dạng chuẩn hóa văn bản gộp các biến thể tương thích: nó giúp đối chiếu khi độ rộng không quan trọng, nhưng làm mất dạng toàn chiều rộng ban đầu.

Trung tính: dạng toàn chiều rộng cho biết lựa chọn bố cục văn bản, không mang sắc thái khác.

Một trường nhập liệu có thể nhận ra dấu đô la nhưng vẫn từ chối dạng không thuộc ASCII này.

Thuộc các bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao biểu mẫu từ chối $?

Có thể xảy ra. Trường chỉ chấp nhận ASCII có thể từ chối $ dù nó hiển thị như dấu đô la; chỉ đổi thành $ nếu không cần giữ dạng toàn chiều rộng.

NFKC có giữ nguyên $ không?

Không. NFKC đổi $ thành $; chỉ dùng để đối chiếu hoặc kiểm tra nếu không cần giữ ký tự toàn chiều rộng ban đầu.

Bộ sưu tập có $

6

Cách gõ hoặc tìm $

Tìm với
dấu đô la rộng · đô la toàn chiều rộng $ · dấu đô la fullwidth · ký hiệu tiền tệ rộng · đô la ASCII · độ rộng dấu đô la
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập FF04, rồi nhấn AltX để được $.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “fullwidth dollar sign”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập ff04, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
$
CSS
\FF04
Cách nhập $ trên Windows
Trong IME tiếng Nhật của Microsoft, nhập $ vào phần đang soạn; F9 chuyển ứng viên chữ và số hiện tại sang toàn chiều rộng, còn F10 chuyển sang nửa chiều rộng (hướng dẫn của Microsoft, 2024).
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
$
HTML thập lục phân
$
Nội dung CSS
content: "\FF04";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BC%84
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu