fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
_

Gạch dưới toàn chiều rộng

Gạch dưới toàn chiều rộng

_ là gạch dưới toàn chiều rộng, chiếm trọn một ô ký tự trong văn bản Đông Á. Trong khuôn mặt tạo bằng chữ kiểu Nhật, nó có thể là một nét trên mặt; các dấu xung quanh tạo biểu cảm. Chương trình và biểu mẫu yêu cầu ASCII, bộ ký tự Latin cơ bản, cần dùng _ thay thế.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
gạch dưới rộng · gạch dưới zenkaku · gạch dưới
Tìm với
gạch dưới bản rộng · gạch dưới trong kaomoji · gạch dưới tiếng Nhật
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

_ có nghĩa là gì

Đây là dạng rộng của _, được tạo để lấp đầy một ô ký tự.

Gạch dưới hẹp có lịch sử từ máy đánh chữ: máy có phím này đã được ghi nhận vào năm 1881. Để gạch dưới một chữ cái, người đánh máy lùi bàn trượt giấy rồi gõ đường gạch đè lên chữ đó. Các bộ ký tự Đông Á giữ lại dạng toàn chiều rộng để dấu Latin hẹp có thể căn thẳng với ký tự chiếm trọn một ô; Unicode giữ cặp này để chuyển đổi từ các bảng mã cũ có độ rộng hỗn hợp. Trong kiểu chữ Trung Quốc, gạch dưới cũng có thể đánh dấu tên riêng. Đây là quy ước định dạng; _ vẫn là một ký tự có độ rộng riêng.

Một hướng dẫn gõ tiếng Nhật trên Windows xuất bản năm 2024 cho thấy _ trong kaomoji (^_^), khuôn mặt bằng văn bản ghép từ dấu câu; các dấu xung quanh tạo biểu cảm.

Làm thế nào để gõ gạch dưới toàn chiều rộng?

Bật kiểu gõ tiếng Nhật rồi nhấn Shift + ろ.

Trên bàn phím tiếng Nhật dùng bố cục JIS, phím ろ tạo ra _ khi kiểu gõ tiếng Nhật đang bật; chế độ nhập khác có thể tạo ra dấu _ hẹp.

Dấu câu trung tính: độ rộng giúp căn chỉnh văn bản; các dấu xung quanh có thể biến nó thành nét trên khuôn mặt.

Các trường mã và địa chỉ yêu cầu ASCII cần _; _ có thể bị từ chối.

Đừng nhầm với

1

Ý tưởng kết hợp

1
Gạch dưới toàn chiều rộng trong kaomoji: khuôn mặt bằng dấu câu, với biểu cảm do các dấu xung quanh tạo nên.

Cách nhập _

Windows (Word)
Alt+XNhập FF3F, rồi nhấn Alt+X để được _.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “fullwidth low line”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập ff3f, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
_
CSS
\FF3F
Bàn phím JIS tiếng Nhật
Trên bàn phím tiếng Nhật bố cục JIS, bật kiểu gõ tiếng Nhật rồi nhấn Shift + ろ. Hướng dẫn Windows năm 2024 có nêu cách này.
Ứng viên IME tiếng Nhật
Phương thức nhập tiếng Nhật chuyển phím thành văn bản: gõ した, nhấn Space rồi chọn _[全]. Hướng dẫn năm 2024 có nêu cách này.
Microsoft Japanese IME
Năm 2026, F9 chuyển văn bản đang nhập thành chữ và số toàn chiều rộng; F10 chuyển thành chữ và số nửa chiều rộng.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
_
HTML thập lục phân
_
Nội dung CSS
content: "\FF3F";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BC%BF
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu