| có nghĩa là gì
Đọc nó là một thanh dọc; thông tin bổ sung là độ rộng. Giữa các nhãn, nó phân tách trường; trong ký hiệu toán học có hai thanh, nó có thể biểu thị giá trị tuyệt đối; trong mã, nó có thể nghĩa là OR hoặc đường ống của shell. Cú pháp xung quanh quyết định cách đọc.
Trong kiểu chữ Đông Á và các bảng mã cũ, dạng có độ rộng khác nhau giúp dấu câu chiếm trọn một ô bên cạnh các ký tự rộng hơn. Bộ gõ tiếng Nhật có thể chuyển giữa dạng toàn chiều rộng và nửa chiều rộng, nên chế độ nhập có thể tạo ra | hoặc |.
| có giống | hay │ không?
Không: | là dạng rộng của |, còn │ dùng để vẽ khung. Unicode ghép | với | như một dạng tương thích toàn chiều rộng: phiên bản điều chỉnh độ rộng cho bố cục dùng ô ký tự đầy đủ. Cách đọc vẫn phụ thuộc ngữ cảnh. Bộ ký tự vẽ khung riêng dùng │ cho đường viền và hình vẽ theo ô.
Mang tính kỹ thuật và kiểu chữ; ngữ cảnh khiến nó thành dấu phân cách, dấu toán học hoặc cú pháp.
Nếu trường yêu cầu | ASCII thì | là ký tự không đúng.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Đừng nhầm với
3Câu hỏi thường gặp
1Vì sao | đổi thành | sau khi xử lý?
NFKC là dạng chuẩn hóa Unicode áp dụng các tương đương tương thích và ánh xạ | thành |. Nếu ứng dụng dùng nó, khác biệt về độ rộng sẽ mất; hãy dùng dạng giữ nguyên độ rộng nếu bố cục phụ thuộc vào đó.
Cách nhập |
|\FF5CMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

