fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ᅧ

Chữ Hangul nửa chiều rộng yeo

Chữ Hangul nửa chiều rộng yeo

ᅧ là dạng tương thích hẹp của nguyên âm tiếng Hàn ㅕ, được giữ lại để tương thích với các bộ ký tự và bố cục cũ. Tiếng Hàn hiện đại thường dùng ㅕ hoặc một âm tiết Hangul hoàn chỉnh; dạng nửa chiều rộng này chủ yếu hữu ích khi xử lý dữ liệu cũ hoặc kiểm tra mã hóa chính xác.

Ký hiệu văn bản
Tìm với
FFCA · Hangul nửa chiều rộng · jamo nửa chiều rộng · jamo yeo · jamo tương thích · nguyên âm tiếng Hàn · nguyên âm Hangul · KS X 1001
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

ᅧ có nghĩa là gì

Ký tự này biểu thị nguyên âm tiếng Hàn ㅕ ở dạng tương thích hẹp. Đây là biến thể về mã hóa và bố cục, không phải cách viết khác hay tín hiệu trong hội thoại. Văn bản tiếng Hàn thông thường dùng ㅕ hoặc một âm tiết Hangul hoàn chỉnh.

Hangul nửa chiều rộng thuộc về một dòng lịch sử tương thích, chứ không phải một phát minh đơn lẻ. Tài liệu tiêu chuẩn liên quan nêu KS C 5601-1982; một đề xuất Unicode liên hệ thứ tự tương ứng với Phụ lục 4 của KS C 5601 / KS X 1001 từ năm 1987 trở đi. Các ô hẹp này giúp duy trì việc chuyển đổi giữa những bộ ký tự và bố cục cũ.

Có nên dùng ᅧ trong văn bản tiếng Hàn không?

Thông thường, hãy dùng ㅕ hoặc một âm tiết Hangul hoàn chỉnh. Ký tự này là dạng tương thích nửa chiều rộng, không phải thành phần nguyên âm mà hệ thống tạo chữ Hangul dùng để ghép thành khối âm tiết. Trong dữ liệu nhập hoặc dữ liệu thử nghiệm, hãy đọc nó là ㅕ và giữ dạng hẹp khi cần mã hóa cũ chính xác.

Các dạng liên quan có vai trò khác nhau: ㅕ là dạng jamo tương thích thông thường, còn ᅧ là nguyên âm kết hợp dùng bên trong cấu trúc âm tiết Hangul. Mối liên hệ này xuất phát từ thiết kế mã hóa Hangul; chúng không phải cách viết có thể thay thế cho nhau.

Mang tính kỹ thuật và lưu trữ: thường báo hiệu vấn đề mã hóa hoặc bố cục.

Với tiếng Hàn hiện đại, hãy dùng ㅕ hoặc âm tiết hoàn chỉnh; dạng này có thể bị chuẩn hóa hoặc hiển thị thành ký tự thiếu.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3
Xuất hiện trong dữ liệu mã hóa cũ
Đọc là dạng tương thích của ㅕ; giữ nguyên nếu cần chuyển đổi khứ hồi chính xác.
Xuất hiện trong văn bản tiếng Hàn thông thường
Thay vào đó, dùng ㅕ hoặc âm tiết Hangul hoàn chỉnh.
Xuất hiện trong chuỗi kiểm tra phông chữ
Chuỗi này kiểm tra hỗ trợ phông chữ cho dạng hẹp, không biểu đạt nghĩa nguyên âm khác.

Câu hỏi thường gặp

2

ᅧ có thể ghép với jamo khác để tạo thành âm tiết không?

Không. Đây là ký tự tương thích nửa chiều rộng, không phải jamo kết hợp. Âm tiết Hangul được ghép bằng jamo kết hợp hoặc biểu thị bằng một âm tiết hoàn chỉnh.

Vì sao ᅧ hiển thị thành ㅕ hoặc ô vuông?

Mức hỗ trợ tùy thuộc phông chữ. Ô vuông nghĩa là phông chữ đang dùng không có nét chữ phù hợp; phông chữ khác có thể vẽ ký tự bằng kiểu dáng jamo tương thích thông thường.

Cách nhập ᅧ

Windows (Word)
Alt+XNhập FFCA, rồi nhấn Alt+X để được ᅧ.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “halfwidth hangul letter yeo”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập ffca, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ᅧ
CSS
\FFCA
Phương thức nhập tiếng Hàn
Các phương thức nhập tiếng Hàn thông thường thường không cung cấp dạng nửa chiều rộng này; chúng tạo ㅕ hoặc âm tiết hoàn chỉnh.
Nhập Unicode
Nhập U+FFCA trong trình soạn thảo hỗ trợ Unicode khi cần đúng ký tự nửa chiều rộng này.
Chuẩn hóa tương thích
Quá trình NFKC hoặc NFKD có thể chuyển nó thành ㅕ; hãy giữ nguyên điểm mã ban đầu nếu cần đúng danh tính ký tự.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ᅧ
HTML thập lục phân
ᅧ
Nội dung CSS
content: "\FFCA";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BF%8A
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu