コ có nghĩa là gì
Ký tự này biểu thị âm tiết tiếng Nhật ko ở dạng nửa chiều rộng.
Trong một từ tiếng Nhật, コ được đọc giống như コ. Khác biệt nằm ở độ rộng ký tự và danh tính tương thích, không phải cách phát âm.
Dạng này bắt nguồn từ JIS C 6220-1969, tiêu chuẩn ký tự một byte dành cho điện toán và viễn thông Nhật Bản. Thiết bị đời đầu dùng kana hẹp để xếp cạnh chữ Latin trong các dòng có độ rộng cố định. Các tiêu chuẩn sau bổ sung kana toàn chiều rộng; Shift JIS và Unicode giữ lại cả hai dạng để đảm bảo tương thích.
Vì sao コ trông hẹp?
Ký tự được thiết kế cho các ô hiển thị hẹp của hệ thống máy tính cũ.
Trong phông chữ Đông Á có độ rộng cố định, ký tự nửa chiều rộng chiếm nửa em. Phông chữ khác có thể vẽ ký tự theo cách khác mà không đổi danh tính của nó. Trong ゴ, dấu âm đục là một ký tự riêng; ゴ toàn chiều rộng là một ký tự đơn.
Có nên dùng コ trong tin nhắn tiếng Nhật?
Thông thường hãy dùng コ; dùng コ khi định dạng yêu cầu.
Kana nửa chiều rộng vẫn hữu ích cho khả năng tương thích và các trường có quy định độ rộng. Tính đến năm 2026, SBI Shinsei Bank mô tả biểu mẫu người gửi và người nhận chấp nhận cả hai độ rộng, rồi hiển thị chúng ở dạng toàn chiều rộng sau khi xác nhận.
Đứng riêng, コ vẫn được đọc là ko. Nếu trường yêu cầu katakana toàn chiều rộng, コ có thể không đáp ứng điều kiện đó.
Mang sắc thái kỹ thuật hoặc hệ thống cũ; ký tự này chủ yếu thể hiện lựa chọn độ rộng chứ không đổi nghĩa.
Nếu trường yêu cầu katakana toàn chiều rộng, hãy dùng コ; コ có độ rộng không phù hợp.
Đừng nhầm với
1Ý tưởng kết hợp
1Cách nhập コ
コ\FF7AMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
