뺄 có nghĩa là gì
뺄 là một phần của từ, không phải tin nhắn độc lập. Trong 뺄셈, nó góp phần tạo nên từ thông thường chỉ “phép trừ”. Trước danh từ, 뺄 là dạng định ngữ của 빼다, đánh dấu điều sẽ bị loại bỏ, lấy ra hoặc trừ đi; danh từ cung cấp tân ngữ.
뺄 không có nguồn gốc hình ảnh riêng để giải mã. Bảo tàng Hangeul Quốc gia cho biết ghi chép đầu tiên về Hunminjeongeum xuất hiện trong Sejong Sillok vào năm 1443, còn cuốn sách giải thích xuất bản năm 1446 mô tả các âm đầu, âm giữa và âm cuối ghép thành âm tiết. Hangul được tạo ra để viết tiếng Hàn nói; khối này thuộc hệ thống ghép đó.
As of 2026, tôi không tìm thấy cách diễn giải lại theo từng thời kỳ có tài liệu hay cách dùng nghi lễ độc lập nào cho đúng khối này. Họ hàng của nó là các jamo thành phần và các khối âm tiết hangul khác, chứ không phải biểu tượng hình ảnh đổi nghĩa qua các nền văn hóa. Để tạo ra nó, hãy nhập các phần giống nhau là ㅃ + ㅐ + ㄹ.
gõ 뺄 như thế nào?
Dùng IME tiếng Hàn: ㅃ, rồi ㅐ, rồi ㄹ. IME sẽ ráp các chữ cái đó thành một khối âm tiết.
Trên bàn phím Hàn hai bộ chuẩn, ㅃ là dạng căng dùng shift của ㅂ. Hãy chuyển chế độ nhập sang Hangul trước; nếu không, các phím Latin vẫn là Latin. Nhập phụ âm đầu, nguyên âm và phụ âm cuối theo thứ tự đó. Sao chép từ bảng trên nếu gõ bị kẹt.
tại sao 뺄 trông khác các chữ cái tôi đã gõ?
Phông có thể đổi tỉ lệ của khối, chứ không đổi cách đọc. Các phông hangul định vị lại từng thành phần theo vai trò trong ô âm tiết.
Phông chật có thể nén hoặc xê dịch nguyên âm và ㄹ cuối, nên cùng một âm tiết trông lạ trong phông khác. Đó là khác biệt hiển thị, không phải ký tự Hàn khác.
Trung tính trong chữ viết tiếng Hàn; đứng một mình trong tin nhắn, nó giống văn bản dở dang chứ không phải tín hiệu cảm xúc.
Đừng coi 뺄 là reaction emoji; hãy tìm từ tiếng Hàn xung quanh.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Đừng nhầm với
2Ý tưởng kết hợp
2Cách nhập 뺄
뺄\BE84Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
