fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
쁢

Âm tiết hangul bbeulm

Âm tiết hangul bbeulm

쁢 là một khối âm tiết trong chữ hangul của tiếng Hàn. Vai trò của nó phụ thuộc vào từ hoặc câu tiếng Hàn xung quanh; nếu đứng riêng, hãy xem nó như một mảnh văn bản hoặc phép thử nhập liệu. Phông chữ có thể làm thay đổi hình dáng khối, và các chữ cấu thành đôi khi hiện riêng trong lúc nhập tiếng Hàn.

Ký hiệu văn bản
Tìm với
ppeulm · bbeulm · bàn phím tiếng Hàn 쁢 · jamo của 쁢 · âm tiết hangul · Dubeolsik · bàn phím tiếng Hàn · 받침
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

쁢 có nghĩa là gì

Đây là một đơn vị của chữ viết tiếng Hàn, không phải một thông điệp hoàn chỉnh. Hangul ghép các chữ cấu thành, gọi là jamo, thành khối âm tiết. 쁢 gồm phụ âm đầu ㅃ, nguyên âm ㅡ và cụm phụ âm cuối ㄻ. Hãy đọc nó trong từ hoặc câu tiếng Hàn xung quanh; nếu nó được gửi riêng, hãy hỏi đó là mảnh văn bản hay phép thử nhập liệu.

Các chữ cái hangul được tạo ra vào năm 1443; cuốn sách giải thích giới thiệu chúng, Hunminjeongeum, xuất hiện vào năm 1446. Hệ chữ này được thiết kế để người nói tiếng Hàn viết ngôn ngữ của mình dễ hơn, vì các phương pháp dựa trên chữ Hán không phù hợp với âm thanh và ngữ pháp tiếng Hàn.

Một khối hangul ghép phụ âm đầu, nguyên âm và đôi khi cả phụ âm cuối. Vào thế kỷ 15, ㅃ chủ yếu được dùng trong cách đọc nhân tạo các chữ Hán; tiếng Hàn hiện đại dùng nó để ghi phụ âm căng, được phát âm với độ siết chặt hơn. Lịch sử này nói về thành phần ấy, không phải một nghĩa khác của toàn bộ khối.

Vì sao 쁢 trông khác nhau ở các phông chữ?

Phông chữ thay đổi hình dáng, không thay đổi ký tự. Nguyên âm nằm ngang ㅡ đặt phụ âm đầu ở phía trên và cụm cuối ở phía dưới. Các phông chữ khác nhau về hình dạng, khoảng cách và tỷ lệ. Khi nhập tiếng Hàn, ứng dụng có thể hiển thị riêng các jamo cho đến khi ghép xong; cách hiển thị tạm thời này không làm thay đổi ký tự.

Làm thế nào để nhập 쁢?

Trước tiên, hãy chuyển sang chế độ nhập tiếng Hàn. Trên bàn phím tiếng Hàn hai bộ tiêu chuẩn (Dubeolsik), bộ xử lý phương thức nhập kết hợp các lần nhấn phím thành khối âm tiết. Nhấn Shift+Q, M, F, A để nhập ㅃ, ㅡ, ㄹ, ㅁ; bộ xử lý ghép ㄹ và ㅁ thành cụm cuối ㄻ. Bố cục khác dùng phím khác, nên hãy kiểm tra bàn phím trên màn hình.

Trung tính khi là một đơn vị chữ viết tiếng Hàn; đứng riêng thì giống một mảnh văn bản hoặc phép thử nhập liệu.

Đứng riêng, ký tự này không truyền tải rõ ràng một thông điệp hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 쁢 hiển thị thành các jamo riêng?

Khi đang nhập, tình trạng đó có thể chỉ là tạm thời. Nếu các phần vẫn tách rời sau đó, văn bản có thể chứa các jamo riêng hoặc ứng dụng hay phông chữ không định dạng hangul đúng cách. Hệ thống hỗ trợ tiếng Hàn nên ghép chuỗi jamo thành một khối.

Cách nhập 쁢

Windows (Word)
Alt+XNhập C062, rồi nhấn Alt+X để được 쁢.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable bbeulm”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập c062, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
쁢
CSS
\C062
Bàn phím tiếng Hàn hai bộ
Chuyển sang chế độ nhập hangul rồi nhấn Shift+Q, M, F, A. Bộ xử lý nhập liệu đưa vào ㅃ, ㅡ, ㄹ, ㅁ và ghép thành 쁢.
Các bố cục bàn phím tiếng Hàn khác
Nhập các phím tương ứng với ㅃ, ㅡ, ㄹ và ㅁ trên bố cục đó, rồi để bộ xử lý ghép khối; vị trí phím có thể xem trên bàn phím màn hình.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
쁢
HTML thập lục phân
쁢
Nội dung CSS
content: "\C062";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EC%81%A2
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu