fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
뷾

Âm tiết Hangul 뷾

Âm tiết Hangul 뷾

4607/11172

뷾 là một khối âm tiết Hangul, nhưng đứng riêng thì không mang nghĩa trọn vẹn của một từ. Trong tiếng Hàn, nghĩa đến từ từ bao quanh nó; phương thức nhập tiếng Hàn ghép các chữ phụ âm và nguyên âm để tạo thành khối này.

Ký hiệu văn bản

뷾 có nghĩa là gì

Đứng riêng, 뷾 là một âm tiết chứ không phải một từ hoàn chỉnh. Hangul là hệ chữ viết tiếng Hàn: các chữ phụ âm và nguyên âm, gọi là jamo, kết hợp thành những khối âm tiết vuông. Từ chứa khối này mới cho biết nghĩa của nó.

Hệ thống Hangul gồm 28 chữ cái được tạo ra vào năm 1443. Sách hướng dẫn năm 1446, 훈민정음, giải thích cách kết hợp các chữ để ghi âm tiếng Hàn. 뷾 theo hệ thống đó: nó được ghép từ các chữ cái, chứ không được tạo riêng như một biểu trưng.

Sau năm 1894, gukmun và gukseo là hai tên tiếng Hàn thường dùng cho hệ chữ viết này. Tên Hangeul bắt nguồn từ đầu thập niên 1910 và phổ biến rộng rãi sau năm 1928. Đây là tên của hệ chữ viết, không phải nghĩa của âm tiết này.

Làm sao để gõ 뷾?

Nhập ㅂ, ㅠ, ㄹ, ㅂ theo thứ tự bằng phương thức nhập tiếng Hàn. Bộ soạn thảo phương thức nhập (IME) ghép các jamo phụ âm và nguyên âm thành một khối khi bạn gõ. Hai chữ cuối hợp thành cụm phụ âm ở cuối âm tiết.

Nếu quy trình cần một âm tiết đã được ghép thành một ký tự, hãy chuẩn hóa chuỗi jamo đã tách về NFC, dạng Unicode ghép các chữ Hangul lại.

Vì sao 뷾 bị tách thành jamo?

Unicode có thể lưu âm tiết này theo cả hai dạng. Một âm tiết Hangul có thể được mã hóa thành một ký tự ghép sẵn hoặc thành chuỗi jamo kết hợp thành khối. Hai dạng có thể trông giống nhau dù văn bản lưu trữ chứa một hay nhiều ký tự.

Trình soạn thảo hoặc phông chữ có thể hiển thị chuỗi jamo thành một khối trong khi phần mềm vẫn xử lý riêng từng phần. Điều này có thể ảnh hưởng đến di chuyển con trỏ, tìm kiếm hoặc kiểm tra độ dài; hãy xem dạng văn bản được lưu nếu các thao tác đó hoạt động bất thường.

Trung tính trong văn bản tiếng Hàn; khi đứng riêng, khối này giống ví dụ về một âm tiết hơn là một từ hoàn chỉnh.

Ai viết 뷾

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao trình soạn thảo của tôi hiện jamo thay vì khối?

Văn bản có thể chứa jamo đã tách: các chữ được mã hóa riêng nhưng phông chữ vẫn có thể hiển thị thành một âm tiết. Hãy chuẩn hóa về NFC nếu quy trình của bạn cần một ký tự ghép sẵn.

Cách gõ hoặc tìm 뷾

Tìm với
nghĩa của 뷾 · 뷾 Hangul · âm tiết tiếng Hàn 뷾 · jamo của 뷾 · gõ 뷾 · phương thức nhập tiếng Hàn · 뷾 NFC
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập BDFE, rồi nhấn AltX để được 뷾.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable byulp”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập bdfe, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
뷾
CSS
\BDFE
Phương thức nhập tiếng Hàn
Nhập lần lượt ㅂ, ㅠ, ㄹ, ㅂ; phương thức nhập sẽ ghép chúng thành 뷾.
NFC
Chuẩn hóa chuỗi jamo đã tách về NFC nếu quy trình cần một âm tiết ghép thành một ký tự.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
뷾
HTML thập lục phân
뷾
Nội dung CSS
content: "\BDFE";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EB%B7%BE
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu