췁 có nghĩa là gì
Dùng bộ gõ tiếng Hàn: nhập ㅊ, ㅜ, ㅓ rồi đến ㅂ.
Bộ gõ kết hợp ㅜ + ㅓ thành ㅝ, rồi xếp ㅊ, ㅝ và ㅂ cuối vào cùng một khối âm tiết. Không có phím riêng cho khối hoàn chỉnh.
췁 tự nó có nghĩa gì?
Đứng riêng, 췁 là một âm tiết Hangul, không phải một từ.
Nó tạo thành một âm tiết trong từ tiếng Hàn; các âm tiết xung quanh cho biết nghĩa của từ. Nếu đứng riêng, nên xem nó như một mẫu ký tự.
Vua Sejong và các học giả ở Điện Hiền nhân, một viện nghiên cứu hoàng gia, đã phát triển Hangul vào năm 1443. Chữ viết tiếng Hàn khi đó dùng chữ Hán cùng các phương pháp cải biên như idu, dùng chữ Hán để ghi tiếng Hàn. Bảng chữ cái mới được thiết kế để thể hiện tiếng Hàn trực tiếp hơn và dễ học hơn. Tên ban đầu là Hunminjeongeum; một cuốn sách giải thích mục đích và cách thiết kế được xuất bản vào năm 1446.
Hệ chữ viết này còn được gọi là jeongeum, eonmun và banjeol; sau Cải cách Gabo năm 1894, gukmun và gukseo là những tên thường dùng. Tên hangeul xuất hiện trong tư liệu từ đầu thập niên 1910, dù thời điểm bắt đầu vẫn còn tranh luận; tên này phổ biến rộng sau khi ngày lễ được đổi tên vào năm 1928. Đây là tên của toàn bộ hệ chữ viết, không phải những nghĩa bổ sung của 췁.
Vì sao 췁 tách thành jamo?
Đây là một âm tiết được lưu thành ba jamo.
Các jamo kết nối của nó là ᄎ (phụ âm đầu), ᅯ (nguyên âm) và ᆸ (phụ âm cuối). Dạng phân rã NFD của Unicode làm lộ các thành phần này; dạng tổ hợp NFC ghép chúng lại thành 췁. Phần mềm nên hiển thị cả hai dạng như một âm tiết Hangul. Nếu các jamo hiện rời nhau, ứng dụng hoặc phông chữ có thể không ghép chuỗi đúng cách.
Câu hỏi thường gặp
1Dạng jamo có nghĩa khác không?
Không. Các thành phần ᄎ, ᅯ và ᆸ tương đương chuẩn tắc với 췁; NFD hiển thị chúng riêng, còn NFC ghép lại thành một âm tiết.
Cách nhập 췁
췁\CDC1Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
