fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
텫

Âm tiết Hangul Tyeogs

Âm tiết Hangul Tyeogs

9580/11172

텫 là một khối âm tiết trong chữ Hangul, hệ chữ viết tiếng Hàn; đứng riêng, nó ghi một âm tiết chứ không cho biết nghĩa của cả từ. Khối này gồm ㅌ, ㅕ và phụ âm cuối ghép ㄳ. Bộ gõ tiếng Hàn ghép các chữ cái nhỏ đó thành khối, còn công cụ xử lý văn bản có thể tách khối trở lại thành các jamo, tức những chữ cái Hangul riêng lẻ.

Ký hiệu văn bản

텫 có nghĩa là gì

텫 là một khối Hangul dùng để ghi một âm tiết tiếng Hàn. Các chữ cái trong khối là ㅌ, phụ âm đầu; ㅕ, nguyên âm; và ㄳ, cặp chữ cái phụ âm ở cuối. Chúng cho biết khối được ghép như thế nào, chứ không phải bản dịch.

Trong một từ tiếng Hàn, 텫 đóng góp một âm tiết. Đứng riêng, nó không cho biết từ hoàn chỉnh nào hay nghĩa nào được muốn nói đến.

Hangul ra đời như thế nào?

Hangul ghép các chữ cái thành những khối theo âm tiết. Hệ chữ này được hình thành dưới triều vua Sejong vào năm 1443. Năm 1446, sách hướng dẫn Hunminjeongeum giải thích cách các chữ cái hoạt động và lý do chúng được tạo ra. Trước Hangul, người Hàn Quốc cũng dùng chữ Hán và những cách vận dụng chữ Hán để ghi tiếng Hàn, như Idu, Gugyeol và Hyangchal. Hangul đem lại một cách viết tiếng Hàn dễ tiếp cận hơn.

Theo thời gian, Hangul trở thành một phần của sách báo thường ngày và văn bản chính thức ở Hàn Quốc; Bảo tàng Quốc gia Hangeul xác định năm 1894 là thời điểm chữ viết này có địa vị quốc gia chính thức. Trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ, việc gìn giữ chữ viết cũng gắn với bản sắc dân tộc Hàn Quốc. Đó là những thay đổi về vai trò của hệ chữ viết, chứ không phải ý nghĩa bổ sung của 텫.

Làm thế nào để gõ 텫 bằng bàn phím tiếng Hàn?

Nhập các chữ cái theo thứ tự bằng bộ gõ tiếng Hàn. Bộ gõ ghép ㅌ, ㅕ, rồi ㄱ và ㅅ thành 텫; cặp ㄱ và ㅅ ở cuối được nhóm thành ㄳ.

Unicode có hai dạng chuẩn hóa phổ biến: NFC có thể ghép các jamo Hangul hiện đại thành một âm tiết dựng sẵn, còn NFD có thể tách âm tiết thành các jamo. Đây là những chuỗi văn bản khác nhau, ngay cả khi phông chữ hiển thị chúng giống nhau, nên tìm kiếm hoặc so sánh chính xác có thể xử lý chúng khác nhau.

Ai viết 텫

Đang tải…

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2

Một âm tiết của từ đó; cách viết xung quanh và ngữ pháp cung cấp nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 텫 đôi khi bị tách thành các chữ cái Hangul riêng?

Một bước chuẩn hóa Unicode hoặc công cụ nhập liệu có thể tách khối thành các jamo. Âm tiết được định viết vẫn không đổi, nhưng chuỗi văn bản bên dưới khác đi, nên việc tìm kiếm hoặc so sánh chính xác có thể bị ảnh hưởng.

Cách gõ hoặc tìm 텫

Tìm với
텫 · ㄳ · jamo · IME tiếng Hàn · bàn phím tiếng Hàn
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập D16B, rồi nhấn AltX để được 텫.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable tyeogs”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập d16b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
텫
CSS
\D16B
Bộ gõ tiếng Hàn
Nhập ㅌ, ㅕ, ㄱ rồi ㅅ; bộ gõ ghép ㄱㅅ ở cuối thành ㄳ để tạo 텫.
Jamo tách rời
Một số công cụ giữ các jamo tách rời. Nếu cần ký tự ở dạng khối ghép sẵn, hãy dùng bộ gõ tiếng Hàn có thể ghép các chữ thành khối âm tiết.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
텫
HTML thập lục phân
텫
Nội dung CSS
content: "\D16B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%ED%85%AB
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu