⟌ có nghĩa là gì
Ký hiệu này tạo khung cho phép chia đặt tính.
Số chia (số dùng để chia) nằm ngoài đường cong; số bị chia (số được chia) nằm dưới gạch ngang; còn đáp số, hay thương, nằm phía trên. Ngoặc chia sắp xếp các bước tính, khác với hoặc / đặt giữa các số.
Vào thế kỷ XII, nhà toán học Bắc Phi al-Samaw’al thực hiện các phép tính thập phân có thể cho ra thương dài, trước khi thuật toán viết về sau được hệ thống hóa. Sách số học tiếng Ý của Filippo Calandri xuất bản năm 1491 có một ví dụ in sớm về phương pháp gọi là a danda. Dạng ngoặc quen thuộc hình thành vào thế kỷ XVIII từ cách ghi dùng dấu ngoặc trái. Phần mềm dàn trang toán học có thể kéo dài gạch ngang qua phía trên số bị chia.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
2Bộ sưu tập có ⟌
1Cách gõ hoặc tìm ⟌
- Còn gọi là
- ngoặc chia
- Tìm với
- ký hiệu phép chia đặt tính
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.




