fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝕖

Chữ e thường toán học nét đôi

Chữ e thường toán học nét đôi

319/996

𝕖 là chữ e thường Latin trong bảng chữ cái toán học nét đôi; công thức cho biết nó đại diện cho gì. Kiểu chữ này quen thuộc nhất ở các chữ hoa đặt tên cho tập hợp số. Chuẩn hóa tương thích như NFKC hoặc NFKD có thể đổi 𝕖 thành e thông thường.

Ký hiệu văn bản

𝕖 có nghĩa là gì

Đây là kiểu chữ toán học; công thức xác định vai trò của nó.

Chữ e nét đôi thuộc một bảng chữ cái toán học riêng. Trong công thức, kiểu chữ giúp phân biệt các ký hiệu; định nghĩa của tác giả cho biết nó chỉ đối tượng nào. Những ví dụ quen thuộc nhất là chữ hoa nét đôi dùng để gọi tên các tập hợp số.

Phông chữ có thể hiển thị ký tự này có chân hoặc theo dạng đơn giản hơn. Unicode cho phép các biến thể đó miễn là nét đôi vẫn nhìn thấy.

Mẹo viết trên bảng trở thành kiểu chữ toán học

Trên bảng, các nhà toán học vẽ lặp một số nét để làm ký hiệu đậm nổi bật, vì phấn không thể tạo nét dày như chữ in. Máy đánh chữ cũng có cách tương tự: gõ cùng một ký tự hai lần với độ lệch nhỏ. Một cẩm nang in ấn toán học năm 1954 hướng dẫn đánh dấu chữ đậm trong bản thảo bằng gạch chân lượn sóng. Cuốn sách về giải tích phức của Gunning và Rossi năm 1965 là một ví dụ in sớm của cách viết này. Dấu viết trên bảng dần trở thành kiểu chữ toán học.

Trong một ghi chép năm 2003, Lee Rudolph cho biết Robert Gunning kể rằng ông học cách viết này tại các buổi hội thảo ở Princeton vào đầu thập niên 1960 rồi truyền lại cho sinh viên.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Cách gõ hoặc tìm 𝕖

Còn gọi là
e đậm kiểu bảng đen · e nét đôi
Tìm với
mathbb e · bbold e
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D556, rồi nhấn AltX để được 𝕖.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical double-struck small e”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d556, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝕖
CSS
\1D556
HTML
Tham chiếu ký tự HTML cho 𝕖: viết 𝕖 trong mã nguồn HTML, trình duyệt sẽ hiển thị ký tự này.
LaTeX
Trong chế độ toán học LaTeX, viết \mathbb{e} với phông toán học có chữ thường nét đôi; họ phông bbold có các chữ này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝕖
HTML thập lục phân
𝕖
Nội dung CSS
content: "\1D556";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%95%96
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu