fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
🆌

PA trong ô vuông âm bản

PA trong ô vuông âm bản

137/185

🆌 là PA, viết tắt chỉ khu vực đỗ xe trên đường cao tốc Nhật Bản. Ký hiệu này đánh dấu nơi có thể rời tuyến đường để dừng lại, chứ không thể hiện tâm trạng. Cùng cách ghi trên biển báo cũng xuất hiện trong dữ liệu phát sóng kỹ thuật số của Nhật Bản. Đây là ký tự văn bản do phông chữ hiển thị, nên hình dạng có thể khác hoặc không xuất hiện nếu phông không hỗ trợ.

Ký hiệu văn bản

🆌 có nghĩa là gì

Ký hiệu này chỉ khu vực đỗ xe trên đường cao tốc Nhật Bản. PA đánh dấu nơi dừng xe bên ngoài tuyến đường, không phải một chỗ đỗ riêng lẻ.

Lịch sử biển báo đường bộ Nhật Bản ghi nhận các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc từ năm 1963. ARIB STD-B24, tiêu chuẩn Nhật Bản về dữ liệu phát sóng kỹ thuật số, được ban hành lần đầu vào năm 1999 và cũng dùng PA làm nhãn được mã hóa. Dù chuyển từ biển báo sang văn bản, ký hiệu vẫn chỉ khu vực dừng nghỉ trên đường cao tốc.

Nếu ai đó gửi 🆌 thì có nghĩa gì?

Hãy hiểu đó là chữ viết tắt trên biển báo, không phải tín hiệu cảm xúc. Người quen với các chữ viết tắt trên đường cao tốc Nhật Bản có thể nhận ra PA; nếu không có ngữ cảnh đó, nó có thể trông như một ô vuông khó hiểu. Vào năm 2026, 🆌 chưa có nghĩa cố định trong trò chuyện. Nếu ký hiệu được gửi riêng lẻ, hãy hỏi thêm ngữ cảnh.

Mang tính kỹ thuật và trung tính; ký hiệu thuộc cách ghi trên đường cao tốc hoặc dữ liệu phát sóng của Nhật Bản.

Nếu được gửi riêng lẻ, nó có thể trông như một ô vuông khó hiểu; hãy viết «khu vực đỗ xe» khi cần rõ nghĩa.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 🆌 hiển thị khác nhau?

Điều đó phụ thuộc vào phông chữ. Đây là ký tự văn bản, không phải hình vẽ riêng của từng nền tảng; nếu phông không có ký tự này, có thể hiện ô vuông thay thế hoặc không hiện ký tự hữu dụng.

Bộ sưu tập có 🆌

1

Cách gõ hoặc tìm 🆌

Còn gọi là
ký hiệu PA · nhãn khu vực đỗ xe
Tìm với
PA · biển đường cao tốc Nhật Bản · khu vực đỗ xe · biển khu vực đỗ xe · ký hiệu điểm dừng nghỉ
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1F18C, rồi nhấn AltX để được 🆌.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “negative squared pa”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1f18c, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
🆌
CSS
\1F18C
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
🆌
HTML thập lục phân
🆌
Nội dung CSS
content: "\1F18C";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9F%86%8C
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ cái1.265 ký hiệu