㈹ có nghĩa là gì
Ký hiệu này chỉ số điện thoại kết nối đến văn phòng.
Danh bạ liên hệ Nhật Bản đặt ký hiệu sau 代表番号, nghĩa là số đại diện hay đường dây chính của văn phòng. Liên hệ này cũng có thể được gọi là 代表電話, tức điện thoại đại diện.
Quy ước này có trước Unicode: một cẩm nang danh bạ điện thoại Tokyo thời trước chiến tranh có thống kê dịch vụ năm 1934 và giải thích cách ghi số đại diện trong danh bạ cũng như trên danh thiếp. Hướng dẫn của chính quyền thành phố Sapporo đề ngày 2026-04-01 vẫn in ㈹ sau các số liên hệ chính.
Ký hiệu kinh doanh trang trọng trong tiếng Nhật cho số điện thoại đại diện của văn phòng.
Có nên dùng ㈹ làm phản ứng trong chat không? Thường là không; nó trông như ký hiệu liên hệ kinh doanh trang trọng của Nhật Bản.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
1(代) Vì sao ㈹ chuyển thành (代)? Chuẩn hóa tương thích mở rộng ký tự đóng khung thành dấu ngoặc thông thường quanh 代; cách đọc vẫn như cũ.
Cách gõ hoặc tìm ㈹
- Tìm với
- ㈹ · (代) · số điện thoại chính ở Nhật · số điện thoại đại diện Nhật Bản · tổng đài điện thoại Nhật Bản · số chính của văn phòng Nhật Bản
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
㈹\3239Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



