fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
⟖

Phép nối ngoài bên phải

Phép nối ngoài bên phải

⟖ biểu thị phép nối ngoài bên phải: phép này kết hợp các hàng khớp nhau và giữ lại mọi hàng của bảng bên phải. Trong SQL, phép này được gọi là RIGHT JOIN. Ở hàng không có kết quả khớp, các trường còn thiếu từ phía trái nhận giá trị NULL.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
phép nối phải
Tìm với
SQL RIGHT JOIN · ký hiệu phép nối ngoài
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

⟖ có nghĩa là gì

Mọi hàng của bảng bên phải đều được giữ lại. Trong R ⟖ S, S là bảng thứ hai. Các hàng khớp từ R được nối với bảng này; nếu không có hàng nào khớp, các trường từ R sẽ là NULL. Trong SQL, phép này được viết là RIGHT JOIN.

Đừng nhầm với

2

Câu hỏi thường gặp

1

⟖ có đổi thứ tự R và S không?

Không. Thứ tự vẫn là R rồi đến S; ⟖ quyết định các hàng không khớp ở phía nào sẽ được giữ lại trong kết quả.

Cách nhập ⟖

Windows (Word)
Alt+XNhập 27D6, rồi nhấn Alt+X để được ⟖.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “right outer join”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 27d6, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
⟖
CSS
\27D6
Word cho Windows
Đã kiểm tra ngày 2026-10-08: nhập 27D6 rồi nhấn Alt+X.
Văn bản từ phải sang trái
Cách bố trí Unicode có thể hiển thị hình phản chiếu ⟕ trong văn bản từ phải sang trái; ký tự được lưu vẫn là ⟖.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
⟖
HTML thập lục phân
⟖
Nội dung CSS
content: "\27D6";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%9F%96
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu