fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𐹰

Số tám mươi Rumi

Số tám mươi Rumi

17/31

𐹰 là ký hiệu Rumi cho số tám mươi; hệ thống này còn được gọi là Fāsī. Chữ số Rumi từng được dùng trong sổ sách, bản thảo và công trình khoa học ở Ai Cập, Maghreb và al-Andalus. Dạng tham chiếu của Unicode là một kiểu viết lịch sử; chữ viết tay có nhiều biến thể.

Ký hiệu văn bản

𐹰 có nghĩa là gì

Đây là ký hiệu Rumi cho số tám mươi.

Chữ số Rumi, còn gọi là Fāsī, dùng ký hiệu riêng cho hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm thay vì hệ giá trị vị trí.

Từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 17, chúng được dùng ở Ai Cập, Maghreb và al-Andalus để ghi sổ, đánh số trang và chương trong bản thảo, viết công trình khoa học và toán học, cũng như đánh dấu dụng cụ thiên văn. Các tập gồm nhiều tờ giấy gấp trong bản thảo cũng có thể được đánh số theo cách này.

Chữ số Rumi bắt nguồn từ đâu?

Chúng bắt nguồn từ truyền thống số Copt hoặc Hy Lạp-Copt.

Tiếng Copt là ngôn ngữ viết của cộng đồng Kitô giáo Ai Cập. Lần nhắc đến các ký hiệu rūmī cổ nhất còn được lưu lại nằm trong sách số học của nhà toán học al-Uqlīdisī, hoàn thành tại Damascus năm 952–953; đây là niên đại của tư liệu còn lại, không phải năm hệ thống được phát minh.

Một số học giả liên hệ chữ số Rumi hoặc Fāsī với chữ số zimām của Ai Cập, từng được các cộng đồng Kitô giáo, Hồi giáo và Do Thái dùng trong hồ sơ hành chính và thương mại. Dạng Rumi hoặc Fāsī xuất hiện trong bản thảo ở Toledo vào thế kỷ 12–13, rồi trong tài liệu pháp lý và thương mại của Maroc.

Ký hiệu số có tính lịch sử, gắn với lưu trữ và lĩnh vực chuyên môn.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𐹰

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao số Rumi tám mươi trông khác nhau ở các phông chữ?

Có thể có khác biệt. Dạng tham chiếu của Unicode dựa trên bản sao một bản thảo của nhà toán học Ibn al-Bannā ở Marrakesh; chữ Rumi viết tay thay đổi theo thời kỳ và địa phương.

Cách gõ hoặc tìm 𐹰

Còn gọi là
số rūmī · số fāsī · ký hiệu Fez
Tìm với
chữ số fāsī · số tám mươi · Rumi 80 · chữ số Fez
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 10E70, rồi nhấn AltX để được 𐹰.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “rumi number eighty”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 10e70, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𐹰
CSS
\10E70
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𐹰
HTML thập lục phân
𐹰
Nội dung CSS
content: "\10E70";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%90%B9%B0
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu