𐹰 có nghĩa là gì
Đây là ký hiệu Rumi cho số tám mươi.
Chữ số Rumi, còn gọi là Fāsī, dùng ký hiệu riêng cho hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm thay vì hệ giá trị vị trí.
Từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 17, chúng được dùng ở Ai Cập, Maghreb và al-Andalus để ghi sổ, đánh số trang và chương trong bản thảo, viết công trình khoa học và toán học, cũng như đánh dấu dụng cụ thiên văn. Các tập gồm nhiều tờ giấy gấp trong bản thảo cũng có thể được đánh số theo cách này.
Chữ số Rumi bắt nguồn từ đâu?
Chúng bắt nguồn từ truyền thống số Copt hoặc Hy Lạp-Copt.
Tiếng Copt là ngôn ngữ viết của cộng đồng Kitô giáo Ai Cập. Lần nhắc đến các ký hiệu rūmī cổ nhất còn được lưu lại nằm trong sách số học của nhà toán học al-Uqlīdisī, hoàn thành tại Damascus năm 952–953; đây là niên đại của tư liệu còn lại, không phải năm hệ thống được phát minh.
Một số học giả liên hệ chữ số Rumi hoặc Fāsī với chữ số zimām của Ai Cập, từng được các cộng đồng Kitô giáo, Hồi giáo và Do Thái dùng trong hồ sơ hành chính và thương mại. Dạng Rumi hoặc Fāsī xuất hiện trong bản thảo ở Toledo vào thế kỷ 12–13, rồi trong tài liệu pháp lý và thương mại của Maroc.
Ký hiệu số có tính lịch sử, gắn với lưu trữ và lĩnh vực chuyên môn.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𐹰
Đang tải…
Câu hỏi thường gặp
1Vì sao số Rumi tám mươi trông khác nhau ở các phông chữ?
Có thể có khác biệt. Dạng tham chiếu của Unicode dựa trên bản sao một bản thảo của nhà toán học Ibn al-Bannā ở Marrakesh; chữ Rumi viết tay thay đổi theo thời kỳ và địa phương.
Cách gõ hoặc tìm 𐹰
- Còn gọi là
- số rūmī · số fāsī · ký hiệu Fez
- Tìm với
- chữ số fāsī · số tám mươi · Rumi 80 · chữ số Fez
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



