fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘣑

Thành phần chữ Tây Hạ 210

Thành phần chữ Tây Hạ 210

210/768

𘣑 là một bộ phận cấu tạo dùng để mô tả và lập mục lục cho các chữ Tây Hạ lớn hơn; riêng nó không phải từ để dịch. Nếu phông chữ không hỗ trợ các thành phần chữ Tây Hạ, ký tự có thể hiện thành ô trống hoặc hình vuông.

Ký hiệu văn bản

𘣑 có nghĩa là gì

Nó đánh dấu một phần bên trong chữ Tây Hạ lớn hơn. Chữ Tây Hạ bắt đầu được dùng vào năm 1036 dưới thời Lý Nguyên Hạo, vị vua nước Tây Hạ, như một hệ chữ của nhà nước. Một từ điển chữ Tây Hạ thời trung đại có tên Biển chữ giải thích chữ ghép thông qua những bộ phận lặp lại; các chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS) hiện đại trình bày rõ những bộ phận đó. Sau khi Tây Hạ sụp đổ năm 1227, chữ Tây Hạ vẫn được dùng trong văn bản Phật giáo suốt nhiều thế kỷ.

Chữ Tây Hạ có các ký tự vuông gọn giống chữ Hán, nhưng ghi một ngôn ngữ khác. 𘣑 thuộc hệ thống thành phần chữ Tây Hạ, không phải bộ thủ của chữ Hán. Các mô tả IDS đặt nó ở bên trái trong những chữ Tây Hạ lớn hơn.

Nếu có người gửi riêng 𘣑 thì sao?

Hãy xem nó là mẫu kỹ thuật, không phải một tin nhắn hoàn chỉnh. Nó có thể là ví dụ về thành phần chữ, phép thử phông chữ hoặc tham chiếu Unicode; vai trò cấu tạo của nó không cho biết người gửi muốn nói từ hay âm nào.

Muốn đọc một từ tiếng Tây Hạ, hãy xem toàn bộ chữ Tây Hạ. 𘣑 chỉ biểu thị một phần cấu tạo, không phải cả từ.

Mang tính kỹ thuật và lưu trữ: phù hợp với nghiên cứu chữ Tây Hạ, phân tích Unicode, ký hiệu thành phần và thử phông chữ; không dùng trong văn xuôi thông thường.

Đừng dịch riêng nó: ký tự này đánh dấu một phần của chữ Tây Hạ, không phải một từ hoàn chỉnh.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘣑

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 𘣑 hiện thành một ô vuông?

Phông chữ của bạn thiếu nét chữ này. Văn bản vẫn chứa 𘣑; hãy dùng phông chữ hỗ trợ các thành phần chữ Tây Hạ.

Cách gõ hoặc tìm 𘣑

Tìm với
U+188D1 · 188D1 · thành phần chữ Tây Hạ · IDS chữ Tây Hạ · chữ Xixia · phông chữ Tây Hạ
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 188D1, rồi nhấn AltX để được 𘣑.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-210”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 188d1, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘣑
CSS
\188D1
Nhập Unicode
Nếu trình soạn thảo hỗ trợ nhập mã điểm Unicode, hãy nhập U188D1; phím tắt tùy thuộc vào trình soạn thảo.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘣑
HTML thập lục phân
𘣑
Nội dung CSS
content: "\188D1";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A3%91
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu