fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘤅

Thành phần Tangut 262

Thành phần Tangut 262

262/768

𘤅 là một phần cấu trúc dùng để mô tả hoặc lập chỉ mục các chữ Tangut hoàn chỉnh; đứng riêng, nó không phải từ Tangut có bản dịch cố định. Chữ Tangut, còn gọi là chữ Xixia, được tạo ra cho nhà nước Tây Hạ và các văn bản Phật giáo. Số 262 là nhãn danh mục hiện đại, không phải gợi ý về nghĩa của phần này.

Ký hiệu văn bản

𘤅 có nghĩa là gì

Đây là một phần cấu trúc, không phải từ Tangut.

Các nhà nghiên cứu dùng thành phần Tangut để tách chữ hoàn chỉnh thành các phần hoặc xếp chữ vào mục lục. Nếu “bộ thủ Tangut” được hiểu là một phần dùng để lập chỉ mục thì đó là chức năng của nó: riêng 𘤅 không có bản dịch cố định. Muốn đọc nghĩa, cần xem chữ Tangut hoàn chỉnh có chứa phần này.

Vì sao chữ Tangut được tạo ra?

Chữ viết này phục vụ một nhà nước độc lập và nền văn hóa chữ viết riêng.

Chữ Tangut, được người dân Tây Hạ (Xixia) sử dụng, hình thành dưới triều vị hoàng đế đầu tiên của nhà nước vào khoảng năm 1036, trong quá trình xây dựng quốc gia. Kinh Phật bằng tiếng Tangut và các bản dịch góp phần tạo nên nền văn hóa chữ viết khác với Trung Quốc thời nhà Tống.

Các chữ Tangut hoàn chỉnh xuất hiện trong kinh Phật, văn học dịch, văn khắc, hồ sơ chính thức và tài liệu thực dụng. Chữ Tangut vẫn được dùng vào các giai đoạn cuối của nhà Nguyên và nhà Minh, rồi dần không còn được sử dụng.

Thành phần này có liên quan đến chữ Hán không?

Chữ Tangut chịu ảnh hưởng thị giác từ chữ Trung Quốc, nhưng ký tự này không phải chữ Hán.

Hệ chữ này lấy cảm hứng thị giác từ chữ Trung Quốc và dùng cách viết bằng bút lông, mực tương tự, nhưng không bắt nguồn trực tiếp từ chữ Trung Quốc. Người Khiết Đan, một dân tộc láng giềng thời trung đại, đã tạo ra chữ viết trước đó; Tây Hạ cũng noi theo ví dụ ấy. Mối liên hệ giữa các hệ chữ không chứng minh 𘤅 bắt nguồn từ một ký hiệu Khiết Đan.

Danh mục thành phần Unicode hợp nhất các hệ thống do nhiều học giả và truyền thống từ điển xây dựng. Đây là công cụ hiện đại để mô tả và lập chỉ mục chữ viết, không phải một danh sách bộ thủ cổ duy nhất, có tính chuẩn tắc.

Mang tính chuyên môn và kỹ thuật: dùng trong nghiên cứu Tangut, lập chỉ mục, ký hiệu cấu trúc và kiểm tra phông chữ.

Đừng đọc nó như một từ Tangut có thể dịch hoặc một bộ thủ tiếng Trung.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘤅

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ký tự Tangut này hiển thị thành ô vuông?

Phông chữ đang chọn có thể không chứa chữ Tangut này. Ô vuông báo thiếu ký tự không làm thay đổi ký tự được lưu trong văn bản; hãy dùng phông chữ hỗ trợ Tangut.

Cách gõ hoặc tìm 𘤅

Tìm với
Tangut 262 · bộ thủ Tangut · chữ Tangut · chữ Xixia · phông chữ Tangut · Unicode Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 18905, rồi nhấn AltX để được 𘤅.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-262”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 18905, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘤅
CSS
\18905
Python
Trong chuỗi Python, dùng \U00018905.
JavaScript
Trong chuỗi JavaScript, dùng \u{18905}.
HTML
Dùng 𘤅 làm tham chiếu ký tự số trong HTML.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘤅
HTML thập lục phân
𘤅
Nội dung CSS
content: "\18905";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A4%85
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu