fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘤝

Thành phần chữ Tây Hạ 286

Thành phần chữ Tây Hạ 286

286/768

Thành phần chữ Tây Hạ 286 (𘤝) dùng để lập mục lục và mô tả những chữ lớn hơn. Đây là một bộ phận cấu tạo, không phải một từ hoàn chỉnh. Số 286 là nhãn mục lục hiện đại; vai trò của thành phần này chỉ rõ khi đặt trong toàn bộ chữ.

Ký hiệu văn bản

𘤝 có nghĩa là gì

Không; đây là thành phần dùng để lập mục lục và mô tả các chữ Tây Hạ hoàn chỉnh.

Bạn cũng có thể thấy tên bộ thủ chữ Tây Hạ 286; ở đây, “bộ thủ” là thuật ngữ mục lục chỉ một thành phần cấu tạo. Số 286 là nhãn mục lục hiện đại, không phải tên của một từ Tây Hạ cổ.

Vì sao từ điển Tây Hạ dùng các thành phần?

Các thành phần giúp tra cứu và phân tích một hệ chữ phức tạp dễ hơn.

Chữ Tây Hạ phát triển vào khoảng năm 1036 dưới thời hoàng đế Lý Nguyên Hạo của Tây Hạ, trong quá trình xây dựng nhà nước. Chữ viết này góp phần phục vụ một bộ kinh Phật bằng tiếng Tây Hạ và bản sắc chính trị riêng. Nó được dùng trong văn bản Phật giáo, hành chính, pháp luật, lịch sử và văn học.

Một cuốn từ điển tên Biển chữ đã phân tích chữ Tây Hạ theo thành phần vào giữa thế kỷ 12. Unicode cũng mã hóa các thành phần chữ Tây Hạ để dùng trong mục lục từ điển và chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), những mô tả ngắn cho biết một chữ lớn hơn được cấu tạo ra sao.

Thành phần này có cho biết nghĩa của một chữ không?

Không; hãy đọc trọn chữ Tây Hạ để biết nghĩa của từ.

Vai trò cấu tạo của một thành phần không tự tạo ra cách đọc hay bản dịch cố định trong mọi trường hợp. Nghĩa của từ nằm ở chữ hoàn chỉnh.

Một thành phần học thuật để mô tả và tra cứu chữ Tây Hạ.

Đứng riêng, nó không cho biết cách đọc của một từ Tây Hạ hoàn chỉnh.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘤝

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 𘤝 hiện thành một ô vuông?

Phông chữ đang dùng không có hình chữ cho các thành phần Tây Hạ. Hãy chọn phông chữ hỗ trợ chữ Tây Hạ.

Cách gõ hoặc tìm 𘤝

Còn gọi là
Bộ thủ chữ Tây Hạ 286 · Thành phần Xixia 286
Tìm với
IDS chữ Tây Hạ · chuỗi mô tả chữ biểu ý
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1891D, rồi nhấn AltX để được 𘤝.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-286”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1891d, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘤝
CSS
\1891D
Nhập Unicode
Nhập Unicode cho thành phần chữ Tây Hạ 286: nếu trình soạn thảo hỗ trợ nhập Unicode dạng thập lục phân, hãy nhập 1891D rồi xác nhận. Tổ hợp phím tùy thuộc vào trình soạn thảo.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘤝
HTML thập lục phân
𘤝
Nội dung CSS
content: "\1891D";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A4%9D
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu