𘤥 có nghĩa là gì
Không. Đây là một phần cấu trúc dùng để mô tả chữ Tangut.
Số 294 chỉ mục trong danh mục, không phải tên cổ hay cách đọc. Unicode tập hợp các thành phần từ từ điển và những ấn phẩm khác để các nhà nghiên cứu có thể lập chỉ mục và mô tả chữ Tangut.
Chữ viết Tangut được ban hành làm chữ viết chính thức dưới triều Tây Hạ vào năm 1036, phục vụ việc quản lý và biên soạn kinh điển Phật giáo. Các học giả cũng liên hệ chữ viết này với bản sắc khác biệt với Trung Quốc thời Tống. Chữ Tangut dựa trên nguyên tắc của chữ viết Trung Hoa; nước Khiết Đan láng giềng cũng dùng chữ viết của nhà nước. Tư liệu còn lại gồm kinh Phật và các tác phẩm Nho giáo, quân sự, văn học được dịch. Một bản thảo ở Hắc Thủy Thành có lẽ thuộc thế kỷ 12 hoặc đầu thế kỷ 13; bia khắc Phật giáo bằng chữ Tangut xuất hiện trên các trụ đá ở Bảo Định vào năm 1502.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘤥
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘤥
- Tìm với
- ý nghĩa thành phần Tangut · các thành phần Tangut · bộ thủ Tangut · phông chữ Tangut
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘤥\18925Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


