fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘦋

Thành phần chữ Tangut 396

Thành phần chữ Tangut 396

396/768

𘦋 là một thành phần của chữ Tangut, không phải một từ hoàn chỉnh. Ký tự này thuộc các hệ thống hiện đại dùng để lập chỉ mục và phân tích chữ Tangut; khi đứng riêng, nó không có nghĩa dịch cố định. Chữ Tangut phục vụ việc xây dựng nhà nước Tây Hạ và được dùng trong văn bản Phật giáo, pháp luật, giáo dục và văn học, nhưng thành phần riêng lẻ này không phải một thông điệp.

Ký hiệu văn bản

𘦋 có nghĩa là gì

Đây là một phần cấu tạo chữ, không phải từ có bản dịch riêng. Thành phần chữ Tangut 396 là đơn vị lập chỉ mục hiện đại dùng để phân tích các chữ Tangut hoàn chỉnh. Các thành phần giúp từ điển nhóm chữ và có thể xuất hiện trong chuỗi mô tả chính thức để thể hiện các phần của một chữ. Tài liệu tham khảo có thể chia chữ thành thành phần theo những cách khác nhau, nên 396 là nhãn tra cứu chứ không phải định nghĩa của một từ cổ.

Chữ Tangut, còn gọi là chữ Tây Hạ, được ban hành năm 1036 dưới thời Lý Nguyên Hạo để xây dựng nhà nước Tây Hạ, biên soạn kinh điển Phật giáo và khẳng định bản sắc văn hóa riêng với Trung Quốc thời Tống. Văn bản gồm sách Phật giáo, tác phẩm về luật pháp và giáo dục, văn học, cùng các bản dịch tác phẩm tiếng Trung. Hình dạng chữ chịu ảnh hưởng thị giác từ chữ Trung Quốc và tiếp nối tiền lệ chữ viết nhà nước của người Khiết Đan, nhưng đây không phải chữ Hán hay một dạng trực tiếp bắt nguồn từ tiếng Trung. Một tài liệu Tangut in mộc bản sắp xếp các thành phần theo vị trí và đưa ra chữ mẫu; tài liệu này được bán vào năm 2014. Nó ghi lại một hệ thống phân tích thành phần, không cho biết cách đọc riêng của 𘦋. Năm 1036 là năm ban hành chữ viết, không phải lần đầu thành phần này được ghi nhận.

Nếu ai đó chỉ gửi riêng ký tự này thì có nghĩa gì?

Hãy xem thành phần đứng riêng là một mẫu kỹ thuật. Tin nhắn chỉ có 𘦋 phù hợp nhất với cách hiểu là mẫu dạng chữ hoặc lời dẫn về cấu trúc chữ Tangut. Muốn đọc cần có chữ hoàn chỉnh chứa thành phần này hoặc phần mô tả cấu trúc rõ ràng. Chỉ riêng thành phần này không cho biết đoạn văn thuộc Phật giáo, pháp luật, giáo dục hay văn học.

Mang tính kỹ thuật và chuyên ngành: gợi đến nghiên cứu chữ Tangut, lập chỉ mục từ điển, kiểm thử Unicode hoặc công việc về phông chữ.

Đừng đọc nó như một từ Tangut có bản dịch.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘦋

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao tôi thấy ô vuông thay cho ký tự?

Phông chữ có thể không có dạng chữ cho thành phần Tangut này. Ô vuông hoặc khoảng trống cho thấy lỗi hiển thị; ký tự đã mã hóa vẫn giữ nguyên.

Cách gõ hoặc tìm 𘦋

Tìm với
chữ Tây Hạ · thành phần chữ Tangut · chữ biểu ý Tangut · dạng chữ Tangut · phông chữ Tangut · nhập chữ Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1898B, rồi nhấn AltX để được 𘦋.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-396”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1898b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘦋
CSS
\1898B
Nhập Unicode
Nhập điểm mã bằng phương thức hỗ trợ Unicode; phím chữ cái thông thường không tạo được ký tự này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘦋
HTML thập lục phân
𘦋
Nội dung CSS
content: "\1898B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A6%8B
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu