fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
̡

Dấu móc kết hợp biểu thị ngạc hóa bên dưới

Dấu móc kết hợp biểu thị ngạc hóa bên dưới

34/112

Dấu này thuộc Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế (IPA), hệ thống ghi âm thanh lời nói: nó cho biết cần nâng phần giữa lưỡi về phía phần cứng của vòm miệng khi phát âm phụ âm đứng trước. Ngạc hóa cũng được ghi bằng chữ j ở dạng chỉ số trên. Khi đứng riêng, dấu này chưa hoàn chỉnh vì không có phụ âm nào để biến đổi.

Ký hiệu văn bản

̡ có nghĩa là gì

Dấu này biểu thị phụ âm đứng trước đã được ngạc hóa. Khi ngạc hóa, phần giữa lưỡi được nâng về phía ngạc cứng trong lúc phát âm phụ âm đó. Cách ghi IPA cũ dùng móc này; từ năm 1989, IPA khuyến nghị dùng chữ j ở dạng chỉ số trên thay thế.

Các bảng IPA lịch sử ghi nhận phụ âm ngạc hóa có móc vào năm 1926 và 1949. Một số tài liệu chuyên ngành cũ, kể cả các công trình tiếng Nga về phát âm, có thể dùng dấu này.

Làm thế nào để gõ dấu móc kết hợp biểu thị ngạc hóa bên dưới?

Đặt dấu sau phụ âm cơ sở. Tìm tên dấu trong bộ chọn ký tự rồi chèn nó sau phụ âm; kiểm tra xem dấu có gắn vào đúng chữ cái không.

Vị trí của móc phụ thuộc vào ký tự cơ sở, nên phần mềm tự động đặt dấu kết hợp có thể đặt sai. Chữ cái dựng sẵn có móc ngạc là một ký tự riêng; chuẩn hóa Unicode không tách nó thành chuỗi này.

Dùng trong phiên âm ngữ âm; trong trò chuyện thông thường, nó trông như ký hiệu chuyên ngành.

Đứng riêng, dấu có thể trông như ký tự bị lỗi; hãy thêm phụ âm cơ sở hoặc giải thích cách ghi.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Phụ âm đã được ngạc hóa: phát âm với lưỡi nâng về phía ngạc cứng.

Đừng nhầm với

3

tʲ Chữ j chỉ số trên và móc là hai lựa chọn lịch sử: dạng j là cách ghi IPA xuất hiện sau, còn móc giữ lại lối phiên âm cũ.

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao móc ngạc hóa hiển thị không đúng?

Nguyên nhân có thể là phông chữ hoặc cách kết hợp ký tự. Vị trí phụ thuộc vào chữ cái cơ sở, và một số phông chữ không có dạng nối phù hợp; hãy thử phông chữ hỗ trợ ký hiệu ngữ âm hoặc chữ dựng sẵn đã được ghi nhận.

Cách gõ hoặc tìm ̡

Còn gọi là
móc ngạc · móc ngạc hóa · dấu phụ móc ngạc
Tìm với
móc IPA · ngạc hóa · móc bên dưới · phụ âm ngạc hóa · u0321
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 0321, rồi nhấn AltX để được ̡.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “combining palatalized hook below”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 0321, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
̡
CSS
\0321
Bộ chọn ký tự
Tìm “dấu móc kết hợp biểu thị ngạc hóa bên dưới” rồi chèn sau phụ âm cơ sở.
Chuỗi ký tự kết hợp
Gõ chữ cái cơ sở trước, sau đó chèn dấu để nó gắn vào chữ cái ấy.
Hiển thị ổn định
Nếu chuỗi hiển thị sai, hãy dùng chữ cái dựng sẵn có móc ngạc đã được ghi nhận.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
̡
HTML thập lục phân
̡
Nội dung CSS
content: "\0321";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%CC%A1
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Dấu thanh và dấu phụ659 ký hiệu