¸ có nghĩa là gì
Nó làm thay đổi cách viết hoặc âm của một chữ cái. Trong tiếng Pháp, ç giúp c vẫn đọc gần như «s» trước a, o hoặc u, như trong façade; tiếng Bồ Đào Nha dùng ç trong các từ như coração. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng có các chữ cái hoàn chỉnh mang dấu này, như ç và ş. Người tìm chữ c có dấu móc dưới thường muốn chữ cái đầy đủ ç, chứ không phải dấu đứng riêng này.
Vào thời Trung Cổ, chính tả tiếng Pháp đôi khi dùng các cặp chữ cz và ce cho cùng mục đích; ce còn xuất hiện trong douceâtre. Năm 1529, nhà in người Pháp Geoffroy Tory lấy dấu móc dưới từ tiếng Tây Ban Nha. Dấu này dần dần được dùng rộng rãi.
Gõ dấu móc dưới thế nào?
Trong Word, nhấn Ctrl, rồi gõ c hoặc C để tạo ç hoặc Ç.
¸ là ký tự có khoảng cách riêng và chiếm một vị trí độc lập trong văn bản. Chữ cái có dấu móc dưới có thể là ký tự dựng sẵn như ç, hoặc được tạo từ chữ cái gốc theo sau bởi dấu kết hợp ̧; dấu có khoảng cách riêng không gắn vào c.
Vì sao nó có thể giống dấu phẩy bên dưới?
Một số phông chữ khiến hai hình dạng khó phân biệt. Dấu phẩy bên dưới kết hợp ̦ là một ký tự khác. Chính tả tiếng Romania và Latvia dùng các chữ cái có dấu phẩy bên dưới; tiếng Pháp và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ ưu tiên dấu móc dưới. Hãy dùng dấu thuộc về chữ cái trong ngôn ngữ đó: hình dạng giống nhau không khiến các ký tự có thể thay thế cho nhau.
Trong tiếng Pháp, Bồ Đào Nha và Thổ Nhĩ Kỳ, dấu móc dưới là một phần trong cách viết chữ cái, không phải đồ trang trí.
Khi viết tiếng Romania hoặc Latvia, đừng thay chữ có dấu phẩy bên dưới bằng chữ có dấu móc dưới.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
1Bộ sưu tập có ¸
1Cách gõ hoặc tìm ¸
- Tìm với
- ¸ · cédille · cedilha · chữ c có dấu móc dưới · ç · dấu cedilla · dấu móc dưới kết hợp · dấu phẩy dưới
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
¸\00B8Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.






