fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𒄿

Dấu chữ hình nêm I

Dấu chữ hình nêm I

𒄿 là một dấu chữ hình nêm thường được ghi là <i>i</i> trong cách đọc học thuật; nó không có một bản dịch tiếng Việt duy nhất. Trong tiếng Sumer, dấu này có thể biểu thị từ chỉ dầu. Trong tiếng Akkad, nó có thể ghi nguyên âm i, gần như âm i trong từ «tin», hoặc biểu thị cả một từ tiếng Sumer. Văn cảnh xung quanh quyết định cách đọc phù hợp.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
I (chữ hình nêm) · MZL 252 · Deimel 142
Tìm với
i chữ hình nêm · i tiếng Sumer · i tiếng Akkad · sumerogram i · i dầu · i bơ
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

𒄿 có nghĩa là gì

Đây là một dấu có nhiều cách đọc, không phải một từ có một bản dịch duy nhất.

Các học giả thường ghi cách đọc là i theo lối chuyển tự, quy ước dùng chữ cái Latin để biểu thị cách đọc chữ hình nêm. Trong tiếng Sumer, 𒄿 có thể ghi i, từ nghĩa là «dầu» hoặc «bơ»; những giá trị Sumer khác liên quan đến việc rời đi, dòng sông, lời nói hoặc tiếng gọi như «này!». Trong tiếng Akkad, dấu này có thể ghi nguyên âm i hoặc thay cho cả một từ tiếng Sumer; cách dùng này gọi là sumerogram, có thể mang nghĩa «lời ca ngợi» hoặc «kêu lên».

Đứng riêng, dấu này xác định ký tự nhưng không cho biết bản dịch. Ngôn ngữ, các dấu bên cạnh và thời kỳ giúp xác định giá trị phù hợp.

Chữ hình nêm bắt đầu ở đâu?

Những ghi chép chữ viết sớm nhất gắn với Uruk ở miền nam Lưỡng Hà.

Các ghi chép chữ hình nêm sớm nhất có niên đại khoảng 3400–3300 TCN và ban đầu dùng để ghi hàng hóa cùng dịch vụ. Mục từ 𒄿 với nghĩa là dầu có từ thời Sơ triều đại IIIa, một giai đoạn đầu trong lịch sử Lưỡng Hà; dấu này cũng có chứng tích từ thời kỳ Hy Lạp hóa, giai đoạn sau của các vương quốc chịu ảnh hưởng văn hóa Hy Lạp.

Khi điều chỉnh chữ hình nêm cho tiếng Akkad và các ngôn ngữ khác, người ghi chép dùng dấu để biểu thị từ hoàn chỉnh, âm tiết hoặc âm thanh. Vì vậy, một dấu có thể có nhiều cách đọc mà vẫn là cùng một ký tự.

Vì sao 𒄿 có cách đọc và hình dạng khác nhau?

Các dấu xung quanh ảnh hưởng đến cách đọc; phông chữ thể hiện hình dạng ở những thời kỳ khác nhau.

Danh sách dấu ghi nhận các tổ hợp I.A, I.DIB và I.LU có chứa 𒄿. Các chuỗi dấu tương ứng là 𒄿𒀀, 𒄿𒁳 và 𒄿𒇻. Hãy đọc mỗi tổ hợp như một đơn vị trong văn bản, không tách thành các chữ cái Latin riêng lẻ.

Unicode xác định dấu nào được nói đến, còn phông chữ vẽ những hình dạng đại diện cho các thời kỳ và khu vực khác nhau. Hình ở đây là dạng tham khảo, không phải ảnh chụp một phiến đất sét cổ cụ thể.

Mang tính chuyên môn và lịch sử: cách chuyển tự cho biết cách đọc, không phải bản dịch tiếng Việt có sẵn.

*i* trong cách ghi học thuật không phải đại từ «tôi»; nó chỉ cách đọc.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4
Đứng riêng trong tin nhắn đã nhập
Nó xác định một dấu chữ hình nêm, nhưng không cho biết chắc một từ tiếng Việt.
Trong danh sách từ tiếng Sumer
Nó có thể biểu thị một từ, một âm hoặc giá trị Sumer khác được ghi lại.
Trong văn bản tiếng Akkad
Nó có thể ghi nguyên âm i hoặc thay cho cả một từ tiếng Sumer.
Kết hợp với dấu chữ hình nêm khác
Đọc tổ hợp như một đơn vị theo ngôn ngữ và thời kỳ tương ứng.

Cách nhập 𒄿

Windows (Word)
Alt+XNhập 1213F, rồi nhấn Alt+X để được 𒄿.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cuneiform sign i”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 1213f, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
&#x1213F;
CSS
\1213F
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
&#74047;
HTML thập lục phân
&#x1213F;
Nội dung CSS
content: "\1213F";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%92%84%BF
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết cổ9.099 ký hiệu

Chữ hình nêm Sumero-Akkadian1.234 ký hiệu