𐠐 có nghĩa là gì
Nó viết âm tiết le như một phần của từ.
Chữ âm tiết có một ký hiệu riêng cho mỗi âm tiết được nói ra, thường là phụ âm đi cùng nguyên âm. Chữ viết Síp dùng các ký hiệu như vậy để ghi tiếng Hy Lạp Síp, tức tiếng Hy Lạp được nói ở Síp cổ; 𐠐 biểu thị âm tiết phiên tự là le, gần với «le» trong tiếng Việt, còn các ký hiệu bên cạnh hoàn chỉnh từ đó.
Chữ viết Síp này phát triển ra sao?
Nó phát triển từ chữ Síp-Minoa, một hệ chữ Síp cổ hơn. Hệ chữ này cũng có liên hệ với chữ Linear A ở đảo Crete, một hệ chữ cổ khác, nhưng mối quan hệ chính xác vẫn còn tranh luận. Tại Skales gần Palaepaphos, một thanh đồng có khắc chữ (obelos) được định niên đại vào thế kỷ 11 TCN nằm ở một giai đoạn chuyển tiếp còn gây tranh luận: chữ khắc được xếp vào chữ âm tiết Síp thời kỳ đầu hoặc chữ Síp-Minoa thời kỳ muộn.
Chữ âm tiết này ghi tiếng Hy Lạp Síp và ở một số nơi ghi cả Eteo-Síp, một ngôn ngữ khác của Síp cổ. Người xưa khắc chữ lên mộ, đồ dâng cúng, tiền xu, bình chứa và vật dụng hoàng gia. Tại Síp thời Hy Lạp hóa, giai đoạn lịch sử Hy Lạp sau Alexander Đại đế, chữ cái Hy Lạp trở nên phổ biến trong văn bản chính thức và chữ âm tiết mất vai trò chính thức.
Sắc thái: chuyên môn và lịch sử. Khi đứng riêng trong một tin nhắn hiện đại, ký hiệu này gợi đến chữ âm tiết Síp cổ.
Nó viết một âm tiết, không phải một ý tưởng.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𐠐
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𐠐
- Còn gọi là
- le Síp · le Síp cổ · le trong chữ Síp
- Tìm với
- chữ âm tiết Síp · ký hiệu chữ Síp le · chữ Síp-Minoa · chữ Eteo-Síp
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𐠐\10810Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.




