ѥ có nghĩa là gì
Bàn phím Church Slavonic chuyên dụng nhập ѥ bằng phím chết biến thể: nhấn Shift+grave, rồi T. Chuỗi này chỉ dành cho bố cục bàn phím đó, không phải phím tắt tiêu chuẩn của bàn phím Cyrillic.
Nếu ѥ hiện thành ô vuông, phông chữ có thể thiếu hỗ trợ Cyrillic lịch sử. Hãy thử phông chữ dành cho văn bản Church Slavonic hoặc bản thảo; hình dạng không hiển thị không làm thay đổi ký tự.
ѥ có vai trò gì trong chính tả Cyrillic cổ?
Chữ này đánh dấu e iot hóa: âm “ye” hoặc phụ âm được làm mềm trước e. Ở đầu từ hoặc sau một nguyên âm khác, nó biểu thị âm lướt cộng e, gần như /je/. Sau một phụ âm, nó có thể cho biết phụ âm đó được làm mềm trước e.
Hình dạng này thường được xem là chữ ghép kết hợp iota và e. Chữ Glagolitic không có ký tự tương ứng trực tiếp: cùng một dấu e được dùng cho cả e thường lẫn e iot hóa, trong khi một số truyền thống Cyrillic dành chữ riêng cho âm iot hóa.
Các chứng tích sớm gồm bia ký Mostich từ thế kỷ thứ mười và Codex Suprasliensis, được sao chép vào cuối thế kỷ thứ mười hoặc đầu thế kỷ thứ mười một. Những bản thảo sớm khác không có ѥ, nên cách dùng không thống nhất.
Vì sao ѥ biến mất khỏi các bảng chữ cái thông thường?
Cách viết về sau giữ vai trò âm thanh nhưng dùng chữ khác. Văn tự Đông Slavơ ngừng dùng ѥ sau cuối thế kỷ thứ mười bốn. Bản thảo và ấn phẩm Nam Slavơ vẫn dùng chữ này trong thế kỷ thứ mười sáu và mười bảy; một số chính tả Bulgaria giữ nó đến giữa thế kỷ thứ mười chín.
Chữ thay thế tùy theo truyền thống: văn tự Đông Slavơ về sau dùng е hoặc є, còn chính tả Nam Slavơ dùng је hoặc йе. Đây là những cách viết có liên hệ lịch sử, không phải lựa chọn có thể tùy ý thay thế trong bản phiên âm.
Câu hỏi thường gặp
1Vì sao ѥ hiện thành ô vuông?
Phông chữ có thể không chứa chữ Cyrillic lịch sử này. Hãy thử phông chữ hỗ trợ văn bản Church Slavonic hoặc bản thảo; đây là vấn đề hiển thị.
Cách nhập ѥ
ѥ\0465Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
