fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ኋ

Âm tiết Ethiopia Xwaa

Âm tiết Ethiopia Xwaa

Bàn phím gõ Amhara theo âm, dùng fidel tức chữ viết Ethiopia, tạo ኋ bằng cách kết hợp phím phụ âm và nguyên âm. Ký tự này biểu thị một âm tiết có phụ âm đầu được phát âm khi môi tròn lại; nghĩa nằm ở cả từ.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
hwa · ḫʷa
Tìm với
xwaa · xwa · fidel · tiếng Amhara · Ge'ez
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

ኋ có nghĩa là gì

Hãy thử H + u + a trên bố cục bàn phím Amhara theo âm.

Tính đến năm 2026, có một bố cục chữ lai được ghi nhận tạo ra ኋ; bố cục khác có thể dùng hwa hoặc xhwa. Các bố cục này kết hợp phím phụ âm và nguyên âm thành một âm tiết được viết.

ኋ có nghĩa là gì?

Ký tự này biểu thị âm tiết hwa có phụ âm đầu phát âm khi môi tròn lại, chứ không phải một từ hoàn chỉnh.

Điều đó có nghĩa là môi được tròn lại khi phát âm phụ âm đầu, rồi chuyển sang âm giống «u» trước nguyên âm «a». Trong cách La-tinh hóa tiếng Amhara, âm tiết này được viết là hwa; phiên chuyển tự học thuật có thể dùng ḫʷa.

Cả từ Amhara ኋላ có nghĩa là «phía sau» hoặc «sau đó». Đứng riêng, ኋ chỉ biểu thị âm tiết chứ không mang nghĩa của cả từ.

Chữ viết Ethiopia phát triển ra sao?

Nó phát triển từ chữ phụ âm Nam Ả Rập thành chữ ghi âm tiết. Tư liệu chữ viết sớm trong khu vực gồm các văn khắc giả-Saba, viết bằng dạng chữ kiểu Nam Ả Rập, từ thế kỷ 8/7 trước Công nguyên. Chữ Ethiopia được xác định rõ xuất hiện trong các văn khắc từ thế kỷ 2/3 Công nguyên.

Chữ viết này được phát triển cho tiếng Geʿez, rồi được điều chỉnh cho tiếng Amhara, Tigrinya, Tigre và các ngôn ngữ khác. Đến thế kỷ 4, các dấu phụ âm đã có dạng nguyên âm, cho phép mỗi dấu biểu thị một âm tiết. Tiếng Amhara tiếp nhận chữ viết này vào thế kỷ 13 hoặc 14; Geʿez cũng được dùng làm ngôn ngữ phụng vụ.

Chữ Nam Ả Rập là tiền thân có tư liệu xác nhận. ኋ là một ký tự âm tiết thuộc các dạng phát âm khi môi tròn lại của họ chữ ኀ, không phải chuỗi ኀ theo sau là ዋ.

Ý tưởng kết hợp

2
Từ Amhara có nghĩa là «phía sau» hoặc «sau đó».
Cụm từ Amhara có nghĩa là «sau» hoặc «lát nữa».

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ኋ trông khác trong phông chữ khác?

Đó vẫn là cùng một ký tự. Âm tiết Ethiopia có thể có dạng hình khác nhau, nên phông chữ có thể vẽ ኋ khác đi mà không thay đổi ký tự được mã hóa.

Cách nhập ኋ

Windows (Word)
Alt+XNhập 128B, rồi nhấn Alt+X để được ኋ.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “ethiopic syllable xwaa”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 128b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ኋ
CSS
\128B
Bàn phím Amhara theo âm
Một bố cục chữ lai được ghi nhận dùng H + u + a; bố cục khác có thể nhận hwa hoặc xhwa.
Ghép Unicode
Một số phương thức nhập kết hợp phím phụ âm và nguyên âm thành một ký tự âm tiết Ethiopia.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ኋ
HTML thập lục phân
ኋ
Nội dung CSS
content: "\128B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E1%8A%8B
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết châu Phi2.275 ký hiệu