fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
n

Chữ n Latinh viết thường dạng toàn chiều rộng

Chữ n Latinh viết thường dạng toàn chiều rộng

n là chữ n Latinh viết thường ở dạng toàn chiều rộng: giá trị và âm của chữ cái vẫn như cũ, nhưng khoảng cách và danh tính ký tự khác đi. Nó phù hợp với văn bản Đông Á khi chữ Latinh cần thẳng hàng với các ký tự chiếm trọn ô; phương thức nhập liệu cũng có thể chuyển đổi cả từ. Một n đơn lẻ trong từ tiếng Việt hoặc tiếng Anh trông như cách tạo kiểu có chủ ý hoặc lỗi nhập liệu.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
n toàn chiều rộng · n chiều rộng đầy đủ · n zenkaku
Tìm với
n rộng · IME tiếng Nhật · chữ Latinh toàn chiều rộng · chữ vaporwave
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

n có nghĩa là gì

Đó là chữ n Latinh viết thường trong một ô toàn chiều rộng. Unicode ghép nó với chữ n thường thông dụng để tương thích với cách dàn trang: giá trị và âm của chữ cái không đổi, nhưng khoảng cách và danh tính ký tự khác nhau.

Dạng này phục vụ văn bản máy tính ở Đông Á. Tiêu chuẩn ký tự Nhật Bản JIS X 0201 (1969) cung cấp bộ ký tự La Mã một byte; JIS X 0208 (1978) xếp các ký tự tiếng Nhật, gồm cả chữ Latinh, vào lưới 94×94. Các bộ mã có độ rộng hỗn hợp như Shift JIS giữ cả dạng hẹp và dạng chiếm trọn ô để chữ Latinh thẳng hàng với các ô vuông Đông Á và văn bản cũ có thể chuyển đổi giữa các hệ thống.

Trong tiếng Nhật, n đặt cạnh kanji hoặc kana có thể vừa với lưới ký tự, kể cả trong văn bản dọc. Nó vẫn là chữ Latinh n; dạng rộng hơn chỉ đổi khoảng cách, không đổi cách đọc.

Nhập chữ n toàn chiều rộng thế nào?

Chọn chế độ nhập chữ và số toàn chiều rộng. Microsoft Japanese IME dùng F9 để chuyển văn bản đã chọn sang dạng toàn chiều rộng và F10 để đưa về nửa chiều rộng.

Bàn phím tiếng Nhật cũng có thể có phím Hankaku/Zenkaku hoặc bộ điều khiển độ rộng khác trong phương thức nhập liệu; tên gọi tùy bố cục. Hãy chọn cả từ nếu muốn toàn bộ chữ Latinh trong từ đều có chiều rộng đầy đủ.

Trong văn bản Đông Á có độ rộng cố định, n hoạt động như một ô trọn vẹn. Độ rộng thực tế trên màn hình phụ thuộc vào phông chữ và cách dàn trang, nên không nhất thiết trông rộng đúng gấp đôi chữ n thường.

Trung tính khi dùng làm dữ liệu; trong văn xuôi Latinh, một n đơn lẻ gây chú ý vì khoảng cách chứ không phải vì âm chữ cái thay đổi.

Tránh dùng trong mật khẩu hoặc mã định danh trừ khi bạn muốn một ký tự khác.

Thay đổi cách dùng: Đầu thập niên 2010, vaporwave dùng lại chữ Latinh toàn chiều rộng để tạo kiểu chữ hoài cổ với khoảng cách rộng. (as of early 2010s)

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 5
Bên cạnh kanji hoặc kana
Chữ Latinh được điều chỉnh theo lưới ký tự Đông Á.
Trong văn bản tiếng Nhật viết dọc
Chữ Latinh được đặt đứng trong lưới ký tự dọc.
Một n trong từ tiếng Việt hoặc tiếng Anh
Thay đổi độ rộng có thể là tạo kiểu có chủ ý hoặc lỗi nhập liệu.
Trộn với n thường dạng hẹp
Độ rộng khác nhau có thể phá vỡ lưới đều.
Trong biểu mẫu hoặc mã định danh
Một ký tự riêng có thể được phần mềm xử lý khác trước khi chuẩn hóa.

Đừng nhầm với

3

Câu hỏi thường gặp

2

Unicode có chuẩn hóa n thành n không?

Chuẩn hóa tương thích chuyển n thành n thường. Phần mềm so sánh ký tự chính xác trước khi chuẩn hóa vẫn có thể phân biệt chúng.

n có luôn chiếm hai cột không?

Không. Trong văn bản Đông Á có độ rộng cố định, nó hoạt động như một ô trọn vẹn, nhưng phông chữ và cách dàn trang quyết định độ rộng thực tế trên màn hình.

Cách nhập n

Windows (Word)
Alt+XNhập FF4E, rồi nhấn Alt+X để được n.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “fullwidth latin small letter n”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập ff4e, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
n
CSS
\FF4E
Microsoft Japanese IME
Theo tình trạng năm 2026, F9 chuyển văn bản đã chọn sang chữ và số toàn chiều rộng; F10 đưa về nửa chiều rộng.
Bàn phím tiếng Nhật
Dùng phím Hankaku/Zenkaku hoặc bộ điều khiển độ rộng của phương thức nhập liệu; tên gọi tùy bố cục.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
n
HTML thập lục phân
n
Nội dung CSS
content: "\FF4E";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BD%8E
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu