。 có nghĩa là gì
Nó kết thúc câu; dấu chấm chuẩn của tiếng Nhật là 。.
Ảnh hưởng phương Tây, tiểu thuyết và trường học đã giúp dấu câu Nhật phổ biến vào thế kỷ 19. Năm 1969, bộ ký tự Nhật JIS C 6220 mã hóa kana (ký hiệu âm tiết tiếng Nhật) và dấu câu bằng một byte cho mỗi ký tự, bao gồm cả 。. Unicode giữ lại ký tự này để tương thích với văn bản cũ trộn các ký tự có độ rộng khác nhau.
Dấu câu Nhật nửa chiều rộng không có kích thước màn hình cố định: phông chữ và bố cục có thể làm thay đổi khoảng cách.
Dấu câu trung tính; dạng hẹp thể hiện lựa chọn định dạng, không phải sắc thái.
Văn xuôi tiếng Nhật chuẩn dùng 。; 。 có thể trông như lỗi gõ.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
1Bộ sưu tập có 。
18Cách gõ hoặc tìm 。
- Tìm với
- dấu chấm tiếng Nhật · dấu câu Nhật nửa chiều rộng · JIS C 6220
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
。\FF61Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.




