「 có nghĩa là gì
Đây là dấu mở ngoặc góc kiểu Nhật. Dấu đóng hẹp tương ứng là 」; hướng dẫn viết tiếng Nhật dùng cặp rộng 「」 cho lời trích dẫn, thuật ngữ được đánh dấu và phần cần nhấn mạnh.
Cách đánh dấu lời thoại phát triển từ ioriten, dấu dùng để chỉ các câu được hát hoặc ngâm trong kịch bản biểu diễn jōruri, một hình thức kể chuyện bằng lời ca của Nhật Bản. Trong các ấn phẩm cuối thời Edo và đầu thời Meiji, dấu này kết hợp với một kiểu ngoặc cổ hơn dùng cho tham chiếu và nhấn mạnh, tạo thành kagikakko hiện đại, tức ngoặc góc kiểu Nhật. Thời điểm chính xác dấu đóng được định hình vẫn còn tranh luận.
Một đề xuất Unicode năm 2025 mô tả ngoặc góc là dạng được ưa dùng trong văn bản ngang và dọc ở Nhật Bản, Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan; tại Trung Quốc đại lục, cách dùng thay đổi theo hướng viết. 「 vẫn giữ vai trò mở ngoặc kép; điểm khác biệt là độ rộng.
Vì sao 「 trông hẹp hơn 「?
Đây là dạng nửa chiều rộng của cùng một dấu mở ngoặc kép.
Trong truyền thống ký tự JIS X 0201/Shift JIS, dấu câu này được dùng trong văn bản ô cố định, hẹp, đặt cạnh ký tự Latin. Unicode giữ lại sự phân biệt vì lý do tương thích. Phông chữ và bố cục vẫn ảnh hưởng đến độ rộng hiển thị.
NFKC đổi 「 thành 「. Việc này có thể giúp so khớp văn bản, nhưng xóa đi khác biệt về độ rộng. Hãy giữ dạng ban đầu khi cần căn chỉnh theo chiều rộng cố định hoặc chuyển đổi ngược chính xác.
Dấu mở ngoặc kép phụ thuộc định dạng; độ rộng hẹp quan trọng hơn mọi thay đổi về giọng điệu.
Trong văn bản cần giữ độ rộng, hãy ghép 「 với 」; ghép 「 với dấu 」 rộng sẽ làm đổi mẫu độ rộng của bản gốc.
Đừng nhầm với
2Ý tưởng kết hợp
1Câu hỏi thường gặp
1NFKC có giữ nguyên 「 không?
Không. Nó đổi ký tự tương thích này thành 「, xóa đi khác biệt giữa nửa chiều rộng và toàn chiều rộng.
Cách nhập 「
「\FF62Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

