「 có nghĩa là gì
Nó mở một lời trích dẫn, giống “ trong tiếng Việt. Tiểu thuyết, manga, tin tức và bài đăng tiếng Nhật đặt lời nói và từ được trích giữa 「 và 」. Cặp dấu còn đánh dấu từ đang được bàn tới, tên nút bấm hay biển hiệu (「OK」を押す, “bấm OK”), hoặc một thuật ngữ “gọi là” mà người viết muốn giữ khoảng cách.
Với trích dẫn lồng trong trích dẫn, tiếng Nhật chuyển sang dấu góc kép 『』, dấu này cũng dùng cho tên sách, phim và album.
Tiếng Trung có dùng 「 không?
Có ở Đài Loan và Hồng Kông; Trung Quốc đại lục chủ yếu dùng “ ”. Trong tiếng Trung phồn thể, 「」 là dấu ngoặc kép thường và 『』 nằm bên trong. Quy định của đại lục dùng dấu cong khi viết ngang, chỉ dùng dấu góc khi viết dọc và đảo thứ tự: 『』 ngoài, 「」 trong.
Khi viết dọc, dấu xoay lại trông như ﹁ ở trên chữ, nhưng vẫn là cùng một ký tự.
Dấu câu trung tính, dấu ngoặc kép thường ngày của tiếng Nhật và tiếng Trung phồn thể; không mang sắc thái riêng.
Trong văn bản tiếng Việt, nó trông như trang trí hoặc gõ nhầm; hãy dùng “ ”.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 2Lời ai đó nói, trích dẫn trực tiếp.
Đừng nhầm với
3Ý tưởng kết hợp
2Điều cần biết
- Cặp dấu này định hình trong ngành in Nhật Bản thời Minh Trị; một dự thảo chính thức về dấu câu năm 1906 đã liệt kê nó cho lời thoại và trích dẫn.
Câu hỏi thường gặp
2「 là dấu ngoặc đơn hay ngoặc kép?
Là dấu ngoặc kép. Tiếng Nhật gọi là kakko, từ chỉ mọi dấu bao quanh, nên mới có tên “ngoặc”.
Có đặt dấu chấm trước 」 không?
Tùy. Nhiều sách báo bỏ 。 trước 」, còn ở trường học thường viết 。」.
Bộ sưu tập có 「
28Cách gõ hoặc tìm 「
- Còn gọi là
- kagikakko · kagi kakko · dấu ngoặc kép Nhật
- Tìm với
- dấu ngoặc kép tiếng Nhật · ngoặc Nhật · dấu ngoặc kép tiếng Trung · 「」
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
「\300CMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.






