fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ࡔ

Chữ Ash trong chữ Mandaic

Chữ Ash trong chữ Mandaic

Ash trong chữ Mandaic (ࡔ), cũng được phiên chuyển là ša, ghi một âm xát gần với tiếng “suỵt” để nhắc ai đó im lặng. Chữ này nằm trong từ Mandaic; hình dạng thay đổi theo vị trí, còn dấu nhỏ bên dưới có thể mở rộng cách dùng sang những âm như “ch” hoặc âm xát hữu thanh trong từ vay mượn.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
ash · sha · ša
Tìm với
âm xát Mandaic · shin · chữ Mandaic
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

ࡔ có nghĩa là gì

Đó là âm xát gần với tiếng “suỵt” để nhắc im lặng. Đứng một mình, ࡔ là một chữ cái chứ không phải từ được nói ra; vai trò của nó trong từ Mandaic phụ thuộc vào các chữ xung quanh.

Chữ Mandaic viết từ phải sang trái và các chữ nối nhau trong từ. Ash có dạng đứng riêng và dạng nối với chữ ở bên phải. Vì vậy, đường nét có thể đổi theo vị trí trong từ nhưng vẫn là cùng một chữ cái.

Chữ Mandaic bắt nguồn từ đâu?

Chữ viết này phát triển trong văn bản tôn giáo Mandaic, nhưng nguồn gốc chính xác còn được tranh luận. Một cách giải thích đặt quá trình phát triển vào khoảng từ thế kỷ thứ hai đến thế kỷ thứ bảy sau Công nguyên; cách khác cho rằng chữ bắt nguồn từ thời Parthia muộn vào thế kỷ thứ hai. Một số văn bản Mandaic cổ nhất còn lại là văn bản phép thuật trên bùa chì và bát khắc lời chú từ thế kỷ thứ ba hoặc thứ tư sau Công nguyên.

Người Mandaic, một cộng đồng tôn giáo ở miền nam Lưỡng Hà, phát triển chữ viết này để ghi tiếng Mandaic cổ điển, dạng cổ hơn dùng trong nghi lễ. Một số bản thảo phép thuật mở đầu bằng bảng chữ cái vì người Mandaic xem việc viết bằng chữ của họ là thiêng liêng. Neo-Mandaic là dạng hiện đại; kiểu chữ cổ điển đã chỉnh sửa cũng xuất hiện trong thư riêng và ghi chú cuối bản thảo.

Ash có thể ghi những âm nào ngoài âm xát đó?

Âm cơ bản vẫn vậy, nhưng dấu bên dưới mở rộng cách dùng. Trong Neo-Mandaic, ࡔ࡙ — Ash kèm dấu phụ âm tắc-xát — có thể ghi âm gần với “ch”, âm xát hữu thanh, hoặc âm bắt đầu bằng cách chặn như “đ” rồi bật ra thành âm xát hữu thanh trong từ vay mượn và tài liệu học tập. Thứ tự chữ cái Mandaic vẫn theo thứ tự chung với tiếng Hebrew và các truyền thống Aramaic khác; vị trí tương ứng cho thấy mối liên hệ lịch sử, chứ không có nghĩa các chữ thay thế được cho nhau.

Ash có dấu có thể ghi âm gần với “ch”, âm xát hữu thanh, hoặc âm bắt đầu như “đ” rồi kết thúc bằng âm xát hữu thanh trong từ vay mượn.

Đừng nhầm với

3

Ý tưởng kết hợp

1
Ash có dấu: âm gần “ch”, âm xát hữu thanh, hoặc âm bắt đầu như “đ” rồi kết thúc bằng âm xát hữu thanh trong từ vay mượn.

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao Ash Mandaic hiện thành ô vuông?

Điều đó có thể xảy ra. Ứng dụng không có phông hỗ trợ Mandaic có thể hiện ô vuông rỗng thay cho chữ. Nếu các chữ Mandaic khác cũng bị thiếu, phông đó có thể không hỗ trợ hệ chữ này; hãy dùng phông có hỗ trợ.

Cách nhập ࡔ

Windows (Word)
Alt+XNhập 0854, rồi nhấn Alt+X để được ࡔ.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mandaic letter ash”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 0854, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ࡔ
CSS
\0854
Cách gõ chữ Ash Mandaic
Trong bố cục bàn phím Mandaic dựa trên QWERTY, Ash được đặt ở phím W. Hãy chọn bố cục đó hoặc dùng bộ chọn ký tự Unicode.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ࡔ
HTML thập lục phân
ࡔ
Nội dung CSS
content: "\0854";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E0%A1%94
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết Trung Đông1.599 ký hiệu