𝛂 có nghĩa là gì
Đây là alpha Hy Lạp được mã hóa với kiểu chữ toán học đậm.
Alpha Hy Lạp bắt nguồn từ aleph Phoenicia, một chữ phụ âm trong bảng chữ cái của người Phoenicia cổ đại. Người Hy Lạp đã điều chỉnh bảng chữ cái đó vào đầu thế kỷ VIII TCN và dùng lại aleph để biểu thị một nguyên âm. Những bản khắc tiếng Hy Lạp còn tồn tại lâu đời nhất có niên đại khoảng năm 760 TCN; chúng cho thấy bảng chữ cái Hy Lạp cổ, không phải kiểu chữ đậm xuất hiện muộn hơn nhiều này.
Năm 1886, Oliver Heaviside giải thích việc chọn chữ đậm để biểu thị vectơ, tức đại lượng có cả độ lớn và hướng. Chữ Hy Lạp và kiểu chữ Gothic Đức khó đọc trong công thức. Lịch sử đó giải thích một quy ước dùng chữ Hy Lạp đậm, nhưng không ấn định một vai trò cố định cho alpha.
𝛂 khác α như thế nào?
Kiểu toán học đậm là một phần của chính ký tự này.
Hãy dùng ký tự này khi phương trình định nghĩa alpha bằng kiểu chữ toán học đậm; riêng hình dạng không cho biết tên hay giá trị biến số. Xem quy ước ký hiệu hoặc chú giải của phương trình để biết alpha đại diện cho điều gì.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
1Câu hỏi thường gặp
2Vì sao 𝛂 biến thành α?
Chuẩn hóa tương thích. Quá trình này có thể chuyển 𝛂 thành α thông thường và xóa mất sự phân biệt về kiểu đậm đã mã hóa. Hãy tránh kiểu chuẩn hóa đó nếu cần giữ nguyên sự phân biệt.
Vì sao 𝛂 trông khác khi dùng phông chữ khác?
Thiết kế phông chữ. Hình glyph trong bảng Unicode là ví dụ để nhận diện ký tự, không phải hình dạng bắt buộc; phông chữ toán học có thể thay đổi đường nét mà vẫn hiển thị cùng một ký tự.
Cách gõ hoặc tìm 𝛂
- Tìm với
- đậm · vectơ · toán học · Hy Lạp
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𝛂\1D6C21D6C2 rồi nhấn Alt+X để nhập alpha đậm. Nếu mã đứng sau một ký tự thập lục phân khác, hãy chỉ chọn riêng mã trước khi dùng phím tắt.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


