fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝒰

Chữ U hoa kiểu chữ viết tay trong toán học

Chữ U hoa kiểu chữ viết tay trong toán học

168/996

𝒰, chữ U kiểu script hoặc thư pháp, là một chữ cái toán học có kiểu dáng giúp phân biệt nó với U thông thường. Vai trò cụ thể do quy ước ký hiệu của tác giả quyết định; ký tự này không có nghĩa phổ quát.

Ký hiệu văn bản

𝒰 có nghĩa là gì

Hãy đọc nó như một ký hiệu do tác giả định nghĩa.

U kiểu script có thể chỉ một đối tượng trong tài liệu này và một thứ hoàn toàn khác trong tài liệu khác. Kiểu chữ giúp phân biệt nó với U thông thường khi quy ước cần cả hai. Hãy theo các định nghĩa của tác giả thay vì đoán một nghĩa cố định từ hình dạng chữ.

Vì sao 𝒰 là một ký tự riêng?

Nó giữ lại sự khác biệt giữa các ký hiệu toán học.

Đề xuất Unicode năm 1999 ghi nhận các chữ script và kiểu chữ khác vốn đã được dùng trong nghiên cứu toán học và khoa học. Việc mã hóa bắt nguồn từ dự án xuất bản STIX (Scientific and Technical Information Exchange), nhằm tạo một bộ phông kỹ thuật dùng chung và giúp trao đổi tài liệu nghiên cứu dễ dàng hơn. Đề xuất giải thích rằng kiểu chữ có thể làm thay đổi ý nghĩa toán học, nên sự khác biệt này cần một ký tự riêng có thể tìm kiếm.

𝒰 có nghĩa gì khi ai đó gửi cho bạn?

Ngữ cảnh cho biết đó là ký hiệu hay chữ trang trí.

Trong công thức, hãy theo định nghĩa riêng của tác giả. Chỉ kiểu script thôi không cho biết chữ cái này đại diện cho điều gì.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2

Một ký hiệu có vai trò do quy ước của tác giả quyết định.

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 𝒰 trông khác nhau giữa các phông chữ?

Mỗi phông chữ chọn kiểu mặc định khác nhau. Trong Unicode 18.0, bảng mã hiển thị kiểu roundhand, còn Cambria Math và STIX Two Math mặc định dùng kiểu chancery; trong toán học, hai kiểu thường có thể thay thế cho nhau.

Cách gõ hoặc tìm 𝒰

Còn gọi là
U kiểu script · U kiểu thư pháp
Tìm với
mathscr · mathcal · u thư pháp · u uốn lượn · u trang trí
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D4B0, rồi nhấn AltX để được 𝒰.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical script capital u”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d4b0, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝒰
CSS
\1D4B0
Chế độ toán học LaTeX
Dùng \mathscr{U} cho kiểu script hoặc \mathcal{U} cho kiểu thư pháp; phông toán học được chọn quyết định hình dạng chính xác.
Tham chiếu ký tự HTML
Dùng 𝒰 trong tài liệu HTML để mã hóa chính xác ký tự này.
Vì sao U script toán học biến thành U thường?
Chuẩn hóa tương thích NFKC chuyển chữ kiểu này thành U thường và có thể xóa mất một khác biệt toán học.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝒰
HTML thập lục phân
𝒰
Nội dung CSS
content: "\1D4B0";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%92%B0
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu