fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝓤

Chữ U hoa toán học kiểu viết tay đậm

Chữ U hoa toán học kiểu viết tay đậm

217/996

Trong toán học, 𝓤 là chữ U hoa kiểu viết tay đậm; công thức, chứ không phải riêng ký tự này, cho biết nó biểu thị điều gì. Chữ U kiểu cách này là một ký tự toán học riêng, không phải U thường được định dạng. Thay nó bằng U thường có thể làm mất một khác biệt về nghĩa.

Ký hiệu văn bản

𝓤 có nghĩa là gì

Trong toán học, 𝓤 là chữ U hoa kiểu viết tay đậm. Tác giả quyết định nó chỉ đối tượng nào; bản thân ký tự không có một nghĩa phổ quát.

Chữ U viết tay trong toán học có thể gọi tên một đối tượng cụ thể vì kiểu nét là một phần của ký hiệu, không chỉ để trang trí.

Ngành sắp chữ toán học đã dùng kiểu chữ để phân biệt các ký hiệu trước khi chúng được mã hóa thành ký tự văn bản. Một đề xuất hợp nhất năm 2000 là kết quả của nhiều năm xem xét với sự tham gia của dự án STIX và các nhà xuất bản toán học. Unicode 3.1 bổ sung bảng chữ cái toán học vào năm 2001, mở rộng nhóm chữ toán học tạo kiểu nhỏ hơn đã có trước đó.

NFKC có đổi 𝓤 thành U không?

NFKC có thể đổi nó thành U thường. Ánh xạ tương thích này chỉ hữu ích khi hệ thống cố ý bỏ qua kiểu chữ toán học. Nó xóa đi sự khác biệt, vì vậy hãy giữ nguyên 𝓤 trong công thức hoặc dữ liệu mà kiểu chữ có ý nghĩa. NFC không thay đổi ký tự này.

Vì sao 𝓤 trông khác nhau ở mỗi phông chữ?

Đường nét phụ thuộc vào phông chữ toán học. Unicode định nghĩa ký tự, chứ không bắt buộc một hình vẽ duy nhất. Bộ dựng công thức chỉ giữ được các khác biệt về kiểu khi có sẵn những hình chữ cần thiết.

Dùng trong công thức khi kiểu viết tay đậm tạo ra khác biệt; trong văn xuôi thông thường, đây là ký tự đặc biệt chứ không phải định dạng của U.

Ký tự toán học tạo kiểu có thể cản trở việc tìm kiếm và định dạng lại văn bản thông thường.

Thuộc bộ sưu tập

Cách gõ hoặc tìm 𝓤

Tìm với
ký hiệu toán học · u viết tay · chữ trang trí
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D4E4, rồi nhấn AltX để được 𝓤.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical bold script capital u”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d4e4, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝓤
CSS
\1D4E4
HTML
Tham chiếu ký tự HTML cho 𝓤 là 𝓤.
JavaScript
Chuỗi escape JavaScript cho 𝓤 là \u{1D4E4}; với đơn vị mã UTF-16, dùng \uD835\uDCE4.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝓤
HTML thập lục phân
𝓤
Nội dung CSS
content: "\1D4E4";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%93%A4
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu